Cây bá bệnh (bách bệnh, mật nhân): Công dụng & Bài thuốc quý

Rễ cây bách bệnh sau khi thu hái

Cây Bá bệnh, hay còn gọi là bách bệnh. Sở dĩ có tên gọi như vậy là do loại cây này được sử dụng để chữa rất nhiều bệnh lý khác nhau trong dân gian. Gần đây cây được săn tìm do tác dụng “tráng dương, cường thận” . Vậy cây Bá bệnh có công dụng gì, nó có phải là loại cây giúp tăng cường sinh lý không? Bài viết dưới đây Sao Thái Dương sẽ cung cấp cho bạn thêm thông tin chi tiết.

Giới thiệu về cây Bá bệnh

  • Tên khoa học: Eurycoma longifolia
  • Tên tiếng Việt: Bách bệnh, Bá bịnh, Lồng bẹt, Mật nhơn, Tho nan (Tày), Mật nhân hay còn gọi là Hậu phác nam.
  • Phân loại khoa học: Họ Simaroubaceae (Họ Thanh thất)
  • Mô tả cây Bách bệnh
    • Bá bệnh là loài cây nhỡ, cao từ 2 – 8m, ít phân cành. Có lông ở nhiều bộ phận, lá kép lông chim lẻ, mọc so le, gồm 21 – 25 lá chét không cuống, mọc đối, hình mác hoặc bầu dục, gốc thuôn, đầu nhọn, mặt trên xanh sẫm bóng, mặt dưới có lông màu trắng xám. Cuống lá kép màu nâu đỏ.
    • Cụm hoa chùm kép hoặc chùm tán mọc ở ngọn, cuống lá có lông màu rỉ sắt. Hoa có màu nâu đỏ; đài hoa được chia thành 5 thùy hình tam giác có tuyến ở lưng; tràng hoa gồm 5 cánh hình thoi cũng có tuyến; nhị 5 có lông dày và hai vảy ở gốc; bầu có 5 noãn, hơi dính nhau ở gốc, đầu nhụy rời.
    • Quả hình trứng, hơi dẹt, có rãnh giữa, khi chính màu vàng đỏ, chứa 1 hạt, trên mặt hạt có nhiều lông ngắn.
  • Sinh thái:
    • Cây thường mọc hoang ở vùng rừng núi thưa. Cây có thể chịu được bóng nên thường gặp ở dưới tán cây gỗ lớn, tán rừng còn tương đối nguyên sinh, thứ sinh, và đôi khi ở đồi cây bụi ở vùng trung du.
    • Mùa hoa thường nởvào tháng 1 – 2; mùa quả thường vào tháng 3 – 4.
  • Phân bố trên thế giới: Phân bố nhiều nhất chủ yếu ở vùng nhiệt đới Đông Nam Á và Nam Á. Vùng Đông Nam Á Bách bệnh được phân bố rộng rãi từ Myanmar đến các nước Đông Dương, Thái Lan, Malaysia, đảo Sumatra, Borneo (Indonesia) và Philippin. Loài này còn xuất hiện ở Ấn Độ, Nam Trung Quốc và một vài nước khác.
  • Phân bố tại Việt Nam: Phân bố rải rác ở các tỉnh vùng núi thấp (dưới 1000m) và trung du. Các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên hay được bắt gặp nhiều hơn ở các tỉnh phía Bắc.
  • Bộ phận dùng: Vỏ thân, rễ và quả.

Tìm hiểu thêm:

Hình ảnh cây Bách bệnh
Hình ảnh cây Bách bệnh

Tác dụng của cây Bách bệnh

Bá bệnh có những tác dụng dược lý đã được chứng minh như sau:

  • Cao chiết từ Bá bệnh có tác dụng kháng ký sinh trùng sốt rét trong thử nghiệm nuôi cấy in vitro.
  • Thử nghiệm chế phẩm thuốc được bào chế từ Bá bệnh, Trâm bầu và Xấu hổ trên chuột lang cho thấy tác dụng lợi mật rõ rệt và không thay đổi thành phần của mật. Đồng thời chế phẩm này còn giúp gia tăng tốc độ tái tạo của các tế bào gan của chuột bị tổn thương và giúp làm giảm tác hại của carbon tetraclorid đối với gan chuột. Khi sử dụng trên bệnh nhân chỉ định điều trị lợi mật, thuốc làm giảm nồng độ bilirubin trong máu.
  • Bá bệnh có tác dụng tăng cường khả năng sinh dục. Thân và rễ làm tăng lượng testosteron trong huyết thanh động vật, rễ làm tăng testosteron nhiều hơn thân cây.

Tham khảo: Tang kí sinh: Vị thuốc chữa tê thấp, mạnh gân cốt hiệu quả

Những tác dụng của cây Bách bệnh
Những tác dụng của cây Bách bệnh

Thu hái, chế biến cây Bá bệnh

Thu hái

Các bộ phận được thu hái vào bất kỳ thời điểm nào trong năm.

XEM THÊM:  Bạch Tật Lê: Vị thuốc quý cường dương, cách sử dụng hiệu quả

Chế biến

  • Sau khi thu hái các bộ phận được bào chế thành dạng bột mịn, bột thô, chiết xuất bổ sung ở dạng viên nang hoặc chất lỏng từ gốc.
  • Quả trước khi chế biến được rửa sạch, phơi khô sử dụng trực tiếp. Rễ và vỏ thân được chặt thành từng đoạn nhỏ, đem phơi khô hoặc sấy khô.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ mát, tránh không khí và ánh sáng trực tiếp.

Rễ cây bách bệnh sau khi thu hái
Rễ cây bách bệnh sau khi thu hái

Thành phần hóa học

Trong gỗ và vỏ của cây Bá bệnh người ta đã chiết được các chất sau:

  • Các hợp chất quassinoid: eurycomalacton, 6 – α – hydroxycurycomalacton, longilacton, 5, 6 – dehydro – eurycomalacton, 14, 15 – β – dihydroxyklaineanon, 11 – dehydroklaineanon, các quassinoid có tác dụng diệt vi trùng sốt rét plasmodium falcifarum đã kháng thuốc.
  • Các hợp chất triterpen loại tirucalan: niloticin, dihydroniloticin, piscidinol A, bourjotinolon A. episapelin A, hyspidron và melianon.
  • Từ rễ đã phân lập được 3 quassinoid: eurycomanol, eurycomanol 2 – 0 – β – D glucopyranosid và 13β, 18 – dihydroeurycomanol.
  • Các alcaloid loại canthin – 6 – on được phân lập từ và và gỗ: 9, 10 – dimethoxycanthin – 6 – on, 10 – hydroxy – 9 – methoxy – canthin – 6 – on, 11 – hydroxy – 10 – methoxy – canthin – 6 – on, 5, 9 – dimethoxycanthin – 6 – on và 9 – methoxy – 3 methyl – canthin – 5, 6 – dion.
  • Ngoài ra còn có các alcoloid carbolin.

Từ vỏ và cây Bá bệnh đã xác định được thành phần hai chất đắng euricomalacton và 2, 6 dimathoxybenzoquinon. Ngoài ra, còn β – sitosterol vàcampestrol.

Công dụng của cây Bá bệnh

  • Vỏ thân Bá bệnh được dùng chữa các trường hợp ăn uống không tiêu, nôn mửa, đầy bụng tiêu chảy, gần như vị hậu phác, còn dùng chữa sốt rét, giải độc do uống nhiều rượu và chữa lưng đau mỏi do thấp.
  • Rễ chữa sốt rét, ngộ độc, say rượu và tẩy giun.
  • Kết hợp cả rễ và vỏ thân cây dùng để chữa phụ nữ đau bụng lúc có kinh, nhức mỏi tay chân.
  • Lá nấu nước tắm chữa lở ghẻ.
  • Quả dùng để chữa kiết lỵ, bụng dưới đau nơi phụ nữ, tắm trị ghẻ, lỡ ngứa.
XEM THÊM:  Cây Đảng sâm: Vị thuốc quý cho mọi nhà. Tác dụng của Đảng sâm
Công dụng của cây Bá bệnh
Công dụng của cây Bá bệnh

Một số bài thuốc chữa bệnh sử dụng Bá bệnh dược liệu

Cách dùng: Vỏ phơi khô tán bột, ngâm rượu hay làm thành viên, hoặc sắc uống. Ngày dùng 6 – 12g. Ngoài ra còn được sử dụng trong các bài thuốc dân gian sau:

Ôn kinh trợ dương điều khi thang, chữa bại liệt nửa người bên phải, do dưỡng khí suy, mình lạnh tê dại

Bá bệnh 4g, rễ Đinh lăng 10g, Xấu hổ sao 8g, Dây đau xương 8g, Dậu chiều sao 8g, Dây trâu cổ 8g, cây Thần sa 6g, Bạch hồ tiêu (quả chính phơi khô, sắc bỏ vỏ ngoài) 5g, Quế chi 5g, Gừng sống 3g. Sắc nước uống.

Tư bổ âm huyết thang, chữa âm huyết suy kém, tê bại nửa người bên phải, nóng đau

Bá bệnh 6g, Đậu đen 12g, Rau muống biển 8g, rễ Nhàu 8g, Hà thủ ô đỏ 10g, Dây gùi 8g, Huyết rồng 8g, rễ Cỏ xước 8g, Tang chi 8g, rễ Ô môi 8g, Dây ký ninh 2g. Sắc nước uống.

Bá ứng tiêu hạ tán, chữa đau bụng, ăn không tiêu, đầy hơi chướng bụng

Bá bệnh 50g, vỏ Quýt 100g, củ Bồ bồ 100g, Dây mơ 100g, Hoắc hương 100g, Cam thảo nam 100g, Hậu phác 100g, Dây rơm 100g, củ Sả 50g, củ Gấu 50g, Tiêu lốt 50g. Sắc nước uống.

Sử dụng cây Bách bệnh trong các bài thuốc dân gian chữa bệnh
Sử dụng cây Bách bệnh trong các bài thuốc dân gian chữa bệnh

Chữa bệnh ghẻ, lở ngứa và chàm ở trẻ nhỏ

1 nắm lá Bá bệnh, nấu nước tắm rửa, kết hợp giã nát lá cây để đắp lên khu vực cần điều trị cho đến khi da được chữa lành.

Chữa tắc kinh và đau bụng kinh

Rễ Bách bệnh 15g, đem sắc lấy nước đặc uống 1 lần/ngày. Dùng thuốc trong 7 – 10 ngày liên tục.

Cải thiện sinh lý nam

Bá bệnh 400mg, Nhân sâm 50mg, Linh chi 50g. Bào chế thành viên nang và dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc.

Bài thuốc bồi bổ cơ thể, hỗ trợ tiêu hóa

Rễ cây Bách bệnh 20g, 10 quả chuối xiêm khô, rượu trắng 1 lít. Nướng vàng chuối sau đó cho vào bình thủy tinh ngâm với rễ Bá bệnh và rượu. Để bình rượu nơi thoáng mát trong 7 ngày rối có thể lấy ra uống. Mỗi lần uống 30ml, và 3 lần/ngày.

XEM THÊM:  Cây Dong riềng đỏ: Vị thuốc quý hỗ trợ trị các bệnh về tim mạch

Những điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc từ cây bá bệnh

  • Các vị thuốc cần tán nhỏ, một lần uống 12g (người lớn) mỗi ngày, trẻ em tùy theo tuổi mà quy định liều dùng.
  • Đối với phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên dùng.
  • Những người cơ thể suy yếu nên cẩn trọng khi dùng thuốc.
  • Những trường hợp đang điều trị đái tháo đường bằng insulin, nên chú ý khi dùng vì khi uống Bá bệnh có thể gây hạ đường huyết, có thể nguy hiểm đến tính mạng.

Tài liệu tham khảo về cây bá bệnh

  1. Đỗ Tất Lợi (2013). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Hồng Đức, (tr.65-66)
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học. (tr.49)
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược. (tr.55-56)
5/5 - (1 bình chọn)
Để lại câu hỏi về bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1800 1799