Bạch liễu: Vị thuốc giảm đau, kháng viêm từ thiên nhiên

Danh pháp

Tên khoa học

Salix alba, Saule blanc, Saule viviers.

Tên tiếng Việt

Vỏ của cây Liễu trắng, Bạch liễu bì.

Phân loại khoa học

Họ Salicaceae (Họ Dương liễu).

Mô tả cây

Bạch liễu thuộc một loại cây rụng lá, kích thước trung bình lớn, cao tới 10 – 30m, đường kính thân cây tới 1m và tán cây không đều, thường nghiêng ngả.

Vỏ cây Bạch liễu có màu nâu xám. Phần vỏ Bạch liễu rất mịn và mỏng ở những cây chưa trưởng thành, hơi nhăn nheo và dày ở các cây già. Chồi có màu nâu xám hoặc màu nâu xanh. Lá màu nhạt, có một lớp lông tơ rất mịn phủ lên mặt lá, có màu trắng, dài 5 – 10cm và rộng 0,5 – 1,5cm.

Cuống lá có lông tơ màu trắng; hình mác hình mũi mác, chùm hoa mở cùng lúc với lá, có cuống, bao phấn màu vàng tươi, gốc hình sợi có lông; lá bắc hình trứng hình mũi mác, hoặc hình trứng thuôn dài, màu vàng nhạt.

Hoa cái thưa, bầu noãn hình trứng, kiểu ngắn, dài cỡ 3 – 5,5cm, màu vàng nhạt, lông trắng bên trong, bên ngoài chỉ ở gốc, có lông mao, rụng sớm. Những bông hoa được tạo ra trong quả bí vào đầu mùa xuân, và được thụ phấn bởi côn trùng.

Những quả đực dài khoảng 5cm, quả cái dài khoảng 3cm khi thụ phấn, dài hơn khi quả trưởng thành. Vào giữa mùa hè cây thường bắt đầu phát triển, những quả cái bao gồm nhiều viên nang nhỏ, mỗi viên chứa nhiều hạt nhỏ khác được nhúng trong màu trắng, giúp phân tán gió.

Sinh thái

Cây Bạch liễu thường được tìm ở những nơi có đất ẩm ướt hoặc thoát nước kém ở rìa của các vũng, sông hoặc hồ. Rễ cây lan rộng hút ẩm từ những khu vực rộng lớn xung quanh.

Cây thường ra hoa vào tháng 4 – 5; kết trái tháng 5.

Hình ảnh cây Bạch liễu
Hình ảnh cây Bạch liễu

Phân bố

Trên thế giới

Bạch liễu được phân bố rộng rãi ở các vùng ôn đới, cận nhiệt đới và nhiệt đới như Châu Phi, Bắc Mỹ, Châu Âu.

Tại Trung Quốc, cây được tìm thấy ở Tân Cương và được trồng ở Cam Túc, Thanh Hải, Tây Tạng và các tỉnh khác ở Trung Quốc.

Cây thường mọc dọc theo các con sông và có thể phát triển ở độ cao 3100 mét.

Tại Việt Nam

Bạch liễu Phân bố hầu hết ở các vùng ôn đới phía Bắc nước ta.

Bộ phận dùng

Vỏ cây Bạch liễu.

Thu hái, chế biến

Dùng dao lột bỏ lớp vỏ ngoài cùng của cây. Sau khi lớp vỏ ngoài được lột ra, sẽ thấy lớp vỏ bên trong có màu trắng kem hoặc màu hơi xanh. Thu lớp vỏ này, đem sơ chế và sấy khô.

Vỏ thân cây Bạch liễu được dùng làm thuốc
Vỏ thân cây Bạch liễu được dùng làm thuốc

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của Bạch liễu quan trọng nhất là salicin (tiền chất của acid salicylic, hoạt chất có tác dụng giảm đau hạ sốt, kháng viêm).

Ngoài ra trong Bạch liễu còn có các thành phần khác như:

  • Flavonoid, tannin, acid phenolic, procyanidins và anthocyanins, chalcones, catechin, ở dạng tự do hoặc được este hóa, như benzyl, cinnamyl hoặc phenyl etyl este.
  • Các acid thơm gồm dẫn xuất acid benzoic và acid cinnamic: Dẫn xuất acid cinnamic như , caffeic, ferulic, p – acid coumaric và isoferulic. Dẫn xuất benzoic: gallic, salicylic, vanillic, gentisic, acid protocatechuic, p – hydroxybenzoic, p – anisic, 2 – amino – 3 – methoxy benzoic.
  • Dẫn xuất của lignan được phân lập từ vỏ Bạch liễu.

Tác dụng dược lý

Tác dụng kháng viêm, giảm đau

Hoạt chất salicin có trong Bạch liễu được chuyển hóa trong cơ thể thành acid salicylic, ức chế hoạt động của COX 1, 2. Vỏ Bạch liễu còn có tác dụng chống ung thư, độc tế bào, chống oxy hóa, chống đái tháo đường, chống béo phì, kháng khuẩn, bảo vệ gan và thần kinh.

Tác dụng kháng khuẩn

Chiết xuất methanol từ Bạch liễu có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn S. Mutans, Lactobacillus sp, S. aureus với nồng độ ức chế tối thiểu MIC = 125μg/ml (Lactobacillus). Methano còn chống vi khuẩn Staphylococcus aureus ở mức trung bình nhưng ít tác dụng chống lại E. Coli.

Tác dụng giảm cân

Một số nghiên cứu cho thấy việc kết hợp Bạch liễu và Ma hoàng có hiệu quả trong việc tăng cường hiệu suất vận động và đốt cháy chất béo, từ đó giúp giảm cân nặng.

Trị mụn

Trong Bạch liễu salicin , hoạt động tương tự axit salicylic – một dạng axit gốc dầu có thể giúp điều trị mụn trứng cá khi bôi trực tiếp lên da. Người ta dùng để trị mụn vì Bạch liễu có tính chống viêm cao nên còn được dùng làm thành phần trong nhiều chế phẩm điều trị mụn với dạng kem thoa hoặc bột đắp mặt nạ (có tác dụng thúc đẩy nhân mụn ra ngoài).

Tính vị, quy kinh

Bạch liễu được sử dụng trong y học bản địa và dân gian để chữa các chứng đau, viêm và sốt.

Dược liệu Bạch liễu
Dược liệu Bạch liễu

Công dụng và liều dùng

Công dụng

Bạch liễu có tác dụng giảm đau, chống viêm vì vậy thường được dùng để giảm đau, đau cơ, đau bụng kinh, đau lưng, đau đầu, viêm khớp dạng thấp (RA), viêm xương khớp, đau gối, gout và viêm cột sống dính khớp.

Ngoài ra còn có tác dụng hạ sốt do cảm lạnh thông thường, cảm cúm.

Bạch liễu dùng để giảm cân, trị mụn và đẹp da.

Bạch liễu được dùng như chất hỗ trợ trong ăn uống, thuốc mỡ bôi ngoài da hay trà thảo dược.

Liều dùng

Đối với đau lưng: chiết xuất vỏ Bạch liễu cung cấp 120 – 240mg salicin, sẽ giúp điều trị đau lưng. Đối với liều cao 240mg có thể hiệu quả hơn.

Liều dùng của vỏ liễu có thể khác nhau đối với tình trạng của những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên độ tuổi, thể trạng, sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc

Chống chỉ định sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với salicylate.

Chưa chứng minh được Bạch liễu gây ra hội chứng Reye hay không nhưng người sử dụng cần phải cẩn trọng.

Cần thận trọng khi dùng vị thuốc cho người đang dùng thuốc có chứa salicylate hoặc chống kết tập tiểu cầu.

Bạch liễu có thể gây buồn nôn, nôn mửa, kích ứng dạ dày và đi ngoài có máu.

Phụ nữ đang mang thai cần thận trọng khi sử dụng vị thuốc này.

Tài liệu tham khảo

  1. 1. Đỗ Tất Lợi (2013). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Hồng Đức, (tr.65-66)
  2. 2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học. (tr.49)
  3. 3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược. (tr.55-56)
Ngày viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

X