Bạch liễu: Vị thuốc giảm đau, kháng viêm từ thiên nhiên

Vỏ thân cây Bạch liễu được dùng làm thuốc

Bạch liễu là một cây thảo mộc có nhiều ứng dụng, bao gồm giảm đau xương khớp, hạ sốt và điều trị mụn,…Hãy cùng tìm hiểu về nguồn gốc, đặc điểm và cách sử dụng của cây này sao cho hiệu quả nhất qua bài viết dưới đây.

Giới thiệu về Bạch liễu

  • Tên khoa học: Salix alba, Saule blanc, Saule viviers.
  • Tên tiếng Việt: Vỏ của cây Liễu trắng, Bạch liễu bì.
  • Phân loại khoa học: Họ Salicaceae (Họ Dương liễu).
Hình ảnh cây Bạch liễu
Hình ảnh cây Bạch liễu
  • Dấu hiệu nhận biết Bạch liễu:
    • Loại cây rụng lá, kích thước trung bình lớn, cao tới 10 – 30m, đường kính thân cây tới 1m.
    • Vỏ cây Bạch liễu có màu nâu xám, mịn và mỏng ở những cây chưa trưởng thành, hơi nhăn nheo và dày ở các cây già.
    • Lá màu nhạt, có một lớp lông tơ rất mịn phủ lên mặt lá, có màu trắng, dài 5 – 10cm và rộng 0,5 – 1,5cm.
    • Hoa cái thưa, bầu noãn hình trứng, kiểu ngắn, dài cỡ 3 – 5,5cm, màu vàng nhạt, lông trắng bên trong, bên ngoài chỉ ở gốc, có lông mao.
    • Quả đực dài khoảng 5cm, quả cái dài khoảng 3cm khi thụ phấn.

Tìm hiểu thêm về các loại dược liệu khác:

  • Sinh thái:
    • Những nơi có đất ẩm ướt hoặc thoát nước kém ở rìa của các vũng, sông hoặc hồ.
    • Cây thường ra hoa vào tháng 4 – 5; kết trái tháng 5.
  • Trên thế giới:
    • Bạch liễu được phân bố rộng rãi ở các vùng ôn đới, cận nhiệt đới và nhiệt đới như Châu Phi, Bắc Mỹ, Châu Âu.
    • Tại Trung Quốc, cây được tìm thấy ở Tân Cương và được trồng ở Cam Túc, Thanh Hải, Tây Tạng và các tỉnh khác ở Trung Quốc.
    • Cây thường mọc dọc theo các con sông và có thể phát triển ở độ cao 3100 mét.
  • Tại Việt Nam: Các vùng ôn đới phía Bắc.
  • Bộ phận dùng: Vỏ cây.

Tác dụng của Bạch liễu

Tác dụng kháng viêm, giảm đau

Hoạt chất salicin có trong Bạch liễu được chuyển hóa trong cơ thể thành acid salicylic, ức chế hoạt động của COX 1, 2. Vỏ Bạch liễu còn có tác dụng chống ung thư, độc tế bào, chống oxy hóa, chống đái tháo đường, chống béo phì, kháng khuẩn, bảo vệ gan và thần kinh.

Xem thêm: Tần giao: Vị thuốc trừ phong thấp, thư cân hoạt lạc và nhiều tác dụng khác

Tác dụng kháng khuẩn

Chiết xuất methanol từ Bạch liễu có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn S. Mutans, Lactobacillus sp, S. aureus với nồng độ ức chế tối thiểu MIC = 125μg/ml (Lactobacillus). Methano còn chống vi khuẩn Staphylococcus aureus ở mức trung bình nhưng ít tác dụng chống lại E. Coli.

XEM THÊM:  Quế nhục: Từ gia vị quen thuộc của mọi nhà đến thuốc quý trong Đông y
Bạch liễu có tác dụng kháng khuẩn và trị mụn
Bạch liễu có tác dụng kháng khuẩn và trị mụn

Tác dụng giảm cân

Một số nghiên cứu cho thấy việc kết hợp Bạch liễu và Ma hoàng có hiệu quả trong việc tăng cường hiệu suất vận động và đốt cháy chất béo, từ đó giúp giảm cân nặng.

Tác dụng trị mụn

Trong Bạch liễu salicin , hoạt động tương tự axit salicylic – một dạng axit gốc dầu có thể giúp điều trị mụn trứng cá khi bôi trực tiếp lên da. Người ta dùng để trị mụn vì Bạch liễu có tính chống viêm cao nên còn được dùng làm thành phần trong nhiều chế phẩm điều trị mụn với dạng kem thoa hoặc bột đắp mặt nạ (có tác dụng thúc đẩy nhân mụn ra ngoài).

Thu hái, chế biến Bạch liễu

Dùng dao lột bỏ lớp vỏ ngoài cùng của cây. Sau khi lớp vỏ ngoài được lột ra, sẽ thấy lớp vỏ bên trong có màu trắng kem hoặc màu hơi xanh. Thu lớp vỏ này, đem sơ chế và sấy khô.

Vỏ thân cây Bạch liễu được dùng làm thuốc
Vỏ thân cây Bạch liễu được dùng làm thuốc

Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của Bạch liễu quan trọng nhất là salicin (tiền chất của acid salicylic, hoạt chất có tác dụng giảm đau hạ sốt, kháng viêm).

Ngoài ra trong Bạch liễu còn có các thành phần khác như:

  • Flavonoid, tannin, acid phenolic, procyanidins và anthocyanins, chalcones, catechin, ở dạng tự do hoặc được este hóa, như benzyl, cinnamyl hoặc phenyl etyl este.
  • Các acid thơm gồm dẫn xuất acid benzoic và acid cinnamic: Dẫn xuất acid cinnamic như , caffeic, ferulic, p – acid coumaric và isoferulic. Dẫn xuất benzoic: gallic, salicylic, vanillic, gentisic, acid protocatechuic, p – hydroxybenzoic, p – anisic, 2 – amino – 3 – methoxy benzoic.
  • Dẫn xuất của lignan được phân lập từ vỏ Bạch liễu.
Dược liệu Bạch liễu
Dược liệu Bạch liễu

Công dụng và liều dùng Bạch liễu

Công dụng

  • Bạch liễu được dùng để giảm đau, đau cơ, đau bụng kinh, đau lưng, đau đầu, viêm khớp dạng thấp (RA), viêm xương khớp, đau gối, gout và viêm cột sống dính khớp.
  • Ngoài ra còn có tác dụng hạ sốt do cảm lạnh thông thường, cảm cúm.
  • Giảm cân, trị mụn và đẹp da.
  • Bạch liễu được dùng như chất hỗ trợ trong ăn uống, thuốc mỡ bôi ngoài da hay trà thảo dược.
XEM THÊM:  Hoa Cúc Đức: Vị thuốc chữa các rối loạn tiêu hóa

Liều dùng

  • Đối với đau lưng: Chiết xuất vỏ Bạch liễu cung cấp 120 – 240mg salicin, sẽ giúp điều trị đau lưng. Đối với liều cao 240mg có thể hiệu quả hơn.
  • Liều dùng của vỏ liễu có thể khác nhau đối với tình trạng của những bệnh nhân khác nhau. Liều lượng dựa trên độ tuổi, thể trạng, sức khỏe và một số vấn đề cần quan tâm khác.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc

  • Chống chỉ định sử dụng cho những bệnh nhân bị dị ứng với salicylate.
  • Chưa chứng minh được Bạch liễu gây ra hội chứng Reye hay không nhưng người sử dụng cần phải cẩn trọng.
  • Cần trọng khi dùng vị thuốc cho người đang dùng thuốc có chứa salicylate hoặc chống kết tập tiểu cầu.
  • Bạch liễu có thể gây buồn nôn, nôn mửa, kích ứng dạ dày và đi ngoài có máu.
  • Phụ nữ đang mang thai cần thận trọng khi sử dụng vị thuốc này.

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Hồng Đức, (tr.65-66)
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học. (tr.49)
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược. (tr.55-56)
5/5 - (1 bình chọn)
Để lại câu hỏi về bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1800 1799