Bạch thược

Danh pháp

Tên khoa học

Paeonia lactiflora.

Tên tiếng Việt

Thược dược, Mẫu đơn trắng, Dư dung, Ngưu đình, Kim thược dược, Tiêu bạc thược, Cẩm túc căn.

Phân loại khoa học

Giới Plantae

Bộ Saxifragales

Họ Ranunculaceae (Họ latinh Mao lương)

Chi Paeonia

Loài P. lactiflora

Mô tả cây

Bạch thược là cây thảo sống lâu năm cao 50 – 80cm. Thân cây nhẵn, mọc thẳng đứng, không có lông. Lá mọc so le, có cuống dài, xẻ sâu thành 3 – 7 thùy hình trứng hoặc mác thuôn dài 8 – 12cm, rộng 2 – 4cm, đầu nhọn, mép nguyên, phía cuống hơi hồng.

Hoa rất to mọc đơn độc ở ngọn thân, gồm nhiều cánh hoa màu trắng, nhị vàng.

Rễ củ to, dạng hình trụ tròn, thẳng hoặc hơi uốn cong, hai đầu phẳng; độ to không đồng đều hoặc đôi khi có một đầu to hơn, dài 5 – 18cm. Mặt ngoài của rễ có màu nâu thẫm, nhẵn hoặc có nếp nhăn dọc và còn vết tích của rễ nhỏ sót lại. Thể chất dạng rắn chắc, khó bẻ gãy, nặng. Mặt cắt trong của rẽ phẳng, bên trong có màu hồng nhạt hoặc hơi trắng, vỏ hẹp, gỗ phân thành tia rõ đôi khi có khe nứt. Vị chua và hơi đắng, không mùi.

Sinh thái

Bạch thược mọc dưới những cây bụi hoặc những cây to. Cây phân bố ở vùng ôn đới ấm Bắc bán cầu, Địa Trung Hải, Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản, Ấn Độ.

Cây Bạch thược là cây bụi ưa ẩm và ưa sáng. Cây di thực về Việt Nam, thích nghi với khí hậu của vùng á nhiệt đới núi cao.

Mùa ra hoa vào tháng 5 – 7; mùa kết quả vào tháng 6 – 7.

Hình ảnh cây Bạch thược
Hình ảnh cây Bạch thược

Phân bố

Trên thế giới

Phân bố ở các tỉnh Trung Quốc như Hà Long Giang, Hà Bắc, Cát Lâm, Hà Nam, Liêu Ninh, Sơn Đông.

Tại Việt Nam

Được di thực vào nước ta và đang được trồng tại SaPa.

Bộ phận dùng

Thường dùng rễ đã cạo bỏ lớp bần và phơi hay sấy khô của cây.

Thu hái, chế biến

Thu hái

Thu hái khi cây được 3 – 5 năm tuổi, đào rễ vào tháng 8 – 10.

Rễ sau khi thu hái được cạo lớp bần chế biến làm thuốc
Rễ sau khi thu hái được cạo lớp bần chế biến làm thuốc

Chế biến

Sau khi đào lấy rễ, rửa sạch đất cát, cạo bỏ vỏ ngoài, cắt bỏ đầu đuôi và rễ con, đồ lên cho chín, sửa lại cho thẳng rồi phơi hay sấy khô.

Bạch thược thái lát: Lấy rễ chưa thái lát, làm ẩm, ủ mềm, thái lát mỏng, phơi khô.

Bảo quản

Để dược liệu ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mốc và mọt.

Thành phần hóa học

Rễ Bạch thược chứa 3,3 – 5,7% paconiflorin, oxypaeoniflorin, albiflorin, benzoyl paconiflorin.

Ngoài ra, rễ còn có ít hoặc không có paconol, paeonosid hoặc paeonolid, lactiflorin, β – sitosterol, β – sitosterol – α – glucosid, acid benzoic (khoảng 1,07%), acid palmitic, acid galic, daucosterol, d – catechin, myoinositol, methyl galat, sucrose và glucogalin.

Bạch thược còn chứa các hợp chất triterpen và flavonoid. Các howjp chất triterpen từ rễ là acid oleanolic, hederagenin, acid betulinic.

Các flavonoid từ lá 1,06% bao gồm kaempferol – 3 – O – β – D glucosid và kaempferol – 3,7 – di – O – β – glucosid.

Tác dụng dược lý

Tác dụng kháng khuẩn

Cao nước dược liệu có tác dụng kháng khuẩn trên Vibrio cholerae, Shigella, Staphylococcus, Pneumococcus, Salmonella và Corynecacterium diphtheriae.

Tác dụng trên sự co bóp ruột

Nước sắc Bạch thược, ở nồng độ thấp gây ức chế trên ruột thỏ cô lập; nồng độ cao, lúc dầu hưng phấn, sau ức chế.

Nếu kích thích ruột thỏ trước khi thử nghiệm bằng acetylcholin hoặc histamin, tác dụng ức chế rất rõ rệt.

Tác dụng kháng cholin

Cao methanol 50% và hoạt chất paeoniflorin có tác dụng anticholinergic trên chuột cống trắng in vivo mà biểu hiện là tác dụng chống co thắt, chống tiêu chảy và còn có tác dụng giảm đau.

Tác dụng khác

Cao thân và lá của Bạch thược có tác dụng chống thực khuẩn thể.

Nước sắc rễ Bạch thược ức chế sự biến hóa sinh học acid arachidonic in vivo và in vitro.

Chất acid benzoic trong Bạch thược được uống với liều cao có thể sinh co quắp, cuối cùng mê sảng và chết.

Tính vị, quy kinh

Vị đắng, chua, hơi hàn. Quy vào các kinh tỳ, can, phế.

Công năng: Nhuận gan, dưỡng huyết, lợi tiểu, bổ huyết, dưỡng âm, thư cân, bình can, chỉ thống.

Chủ trị: Đau bụng tả lỵ, ra mồ hôi trộm, tiểu tiện khó, huyết hư, da xanh xao, đau sườn ngực, kinh nguyệt không đều, âm hư phát sốt, chóng mặt đau đầu, chân tay co rút, đau bụng do can khắc tỳ.

Dược liệu Bạch thược
Dược liệu Bạch thược

Công dụng và liều dùng

Công dụng

Bạch thược được dùng làm thuốc giảm đau, thông kinh, kinh nguyệt không đều nhức đầu, chân tay nhức mỏi, còn dùng chữa phụ nữ bế kinh, xích bạch đới lâu năm không khỏi.

Bạch thược chữa đau bụng, tả lỵ do ruột co bóp quá mạnh, lưng ngực đau, mắt hoa, bệnh về mạch như viêm mạch huyết khối, tắc mạch, nghẽn mạch não, mồ hôi trộm, tiểu tiện khó.

Tác dụng kích thích ống tiêu hóa: tăng co bóp dạ dày, nhu động ruột.

Bạch thược khi để sống có tác dụng mát dịu, chữa đau cơ bắp, nhức đầu, hoa mắt, trị tả lỵ, cảm mạo, giải nhiệt, tiểu tiện khó, mồ hôi trộm.

Sao tẩm Bạch thược chữa kinh nguyệt không đều, xích bạch đới, bế kinh.

Liều dùng

Ngày dùng 6 – 12g, dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc dạng thuốc hoàn.

Thầy thuốc thường cho Bạch thược phối hợp với các vị thuốc khác.

Một số bài thuốc

Quế chi gia linh truật thang (Chữa đầu nhức mắt hoa)

Bạch dược, Quế chi, Đại táo, Sinh khương, Phục linh, Bạch truật, mỗi vị 6g; Cam thảo 4g; nước 600ml, sắc còn 200ml. Chia 3 lần uống trong ngày.

Bạch thược cam thảo thang (Chữa hai chân và đầu gối đau nhức, khó co duỗi, đau bụng, háo khát, đái tháo đường)

Bạch thược 8g, Cam thảo 4g. Sắc chia 2 lần uống trong ngày hoặc tán bột, mỗi lần uống 4g, ngày 3 lần.

Tứ vật thang (Chữa kinh nguyệt không đều, đau bụng khi hành kinh, xích bạch đới, bế kinh sinh đau nhức)

Bạch thược, sinh địa, mỗi vị 20g; Đương quy 10g; Xuyên khung 4g; hoặc tứ vật gia Ngưu tất (thêm Ngưu tất 20g), hoặc tứ vật gia Ngưu tất, Mần tưới (mỗi vị 15g). Sắc uống hoặc chế cao hoặc làm thành viên hoàn.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Bạch thược

Đầy bụng, tỳ khí hà, đầy hơi không nên dùng dược liệu.

Không dùng Bạch thược với Lê lô, vì khi kết hợp có thể gây các tác dụng phụ không mong muốn.

Không sử dụng cho người bị mụn đậu, huyết hư hàn.

Người bị đau bụng, trúng hàn do tiêu chảy cũng không được sử dụng vị thuốc Bạch thược.

Nên tham khảo ý kiến của các chuyên gia khi sử dụng vị thuốc, cũng như các bài thuốc của vị Bạch thược để đạt hiểu qua cao và an toàn cho sức khỏe.

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
Ngày viết:

    Để lại câu hỏi về sản phẩm

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì hãy để lại câu hỏi của bạn. Chúng tôi sẽ giải đáp ngay!



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    X