Cam thảo có tác dụng gì? Có nên uống cam thảo hằng ngày không?

Dược liệu Cam thảo

Cây Cam thảo, một nguyên liệu dược liệu phổ biến, thường xuất hiện trong nhiều thức uống với nhiều lợi ích cho sức khỏe như chữa ho, giảm đau sưng họng, thanh nhiệt và tăng cường sức đề kháng. Tuy nhiên, sử dụng như thế nào cho hiệu quả mà không bị tác dụng phụ, tìm hiểu trong bài viết này nhé!

Tìm hiểu về cây Cam thảo

  • Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis.
  • Tên tiếng Việt: Cam thảo bắc, Diêm cam thảo, Sinh cam thảo, Phấn cam thảo, Bắc cam thảo, Quốc lão, Lộ thảo.
  • Phân loại khoa học:
    • Giới Plantae
    • Bộ Fabales
    • Họ Fabaceae (Họ Đậu)
    • Chi Glycyrrhiza
    • Loài G. uralensis
  • Mô tả cây Cam thảo:
    • Thuộc loại cây thảo sống lâu năm, cao 0,3 – 1m hoặc hơn. Rễ dài có màu vàng nhạt. Thân có lông mềm, ngắn, rất nhỏ. Lá kép lông chim lẻ, mọc so le, gồm 9 – 17 lá chét hình trứng, mép nguyên, đầu nhọn.
    • Vào mùa hạ và mùa thu nở hoa màu tím nhạt, mọc thành chùm bông ở kẽ lá; tràng hoa hình cánh bướm.
    • Quả đậu, giáp cong hình lưỡi liềm, dài 3 – 4cm, rộng 6 – 8cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông dày, chứa 2 – 8 hạt nhỏ, dẹt, màu nâu xám hoặc xanh đen nhạt, bóng.
    • Đoạn rễ hình trụ, thẳng hay hơi cong queo, thường dài 20 – 100cm. Lớp bần ngoài cùng bị cạo bỏ hoặc dính chặt, Rễ chưa cạo lớp bần bên ngoài có màu nâu đỏ hoặc màu nâu xám, còn các vết sẹo của rễ con sot lại, những vết nhăn dọc và các lỗ vỏ nhô lên. Rễ đã cạo lớp bần có màu vàng nhạt. Chất cứng chắc, khó bẻ gãy, vết bẻ màu vàng nhạt có nhiều xơ dọc, có tinh bột. Mặt cắt ngang rễ có nhiều tia ruột từ trung tâm tỏa ra, trông giống như nan hoa bánh xe, đôi khi có khe nứt, tầng phát sinh libe – gỗ thành vòng rõ. Đoạn thân rễ hình trụ, bên ngoài có các núm sẹo, tủy ở trung tâm mặt cắt ngang. Mũi đặc biệt, vị ngọt hơi khé cổ.
  • Sinh thái:
    • Chi Glycyrrhiza có 12 loài, phân bố chủ yếu ở vùng á nhiệt đới, ôn đới ấm thuộc châu Á, châu Âu và Bắc Phi, tập trung nhiều loài lại là vùng Trung Á..
    • Cây Cam thảo là cây ưa sáng, chịu khô hạn cao, điều kiện thời tiết khắc nghiệt và sống được trên nhiều loại đất. Cây mọc khỏe và mùa xuân, hạ và thu; mùa đông thì lụi tàn hoặc giảm khả năng phát triển; sang năm vào mùa xuân cây lại mọc tốt.
    • Mùa hoa nở vào tháng 6 – 7; mùa kết quả vào tháng 8 – 9.
  • Phân bố Trên thế giới: Phân bố tập trung chủ yếu ở vùng Trung Á như Iran, Azecbaizan, Cazaxtan, Ấn Độ, Nga, Trung Quốc và Mông Cổ.
  • Phân bố tại Việt Nam: Được tìm thấy hầu như ở khắp nơi, tập trung ở Văn Điển, Tam Đảo, SaPa, Hải Dương.
  • Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ còn vỏ hoặc cạo lớp bần, phơi hay sấy khô của Cam thảo.
Hình ảnh cây Cam thảo
Hình ảnh cây Cam thảo

Tác dụng của Cam thảo

Tác dụng cải thiện các bệnh về da

Rễ cây cam thảo chứa hơn 300 hợp chất khác nhau, và chúng có tác dụng kháng viêm, kháng virus, và kháng khuẩn. Nghiên cứu đã chỉ ra rằng chiết xuất từ Cam thảo có thể giúp cải thiện đáng kể các vấn đề về da như chàm, mụn nhọt và các tình trạng khác.

Tìm hiểu về tác dụng của dược liệu:

Tác dụng chữa tình trạng trào ngược axit dạ dày

Cam thảo không chỉ là một giải pháp hiệu quả cho những người gặp vấn đề về khó tiêu, trào ngược axit dạ dày thực quản, mà còn giúp làm dịu dạ dày, giảm chướng bụng và ợ chua. Đây là một phương pháp chữa trị từ lâu được sử dụng trong dân gian. Uống cam thảo là một cách tự nhiên để cải thiện sức khỏe của hệ tiêu hóa và đường ruột, đồng thời giúp phòng tránh các vấn đề khó tiêu.

Tác dụng hỗ trợ điều trị loét dạ dày tá tràng

Cam thảo có khả năng giảm mẫn cảm trong thí nghiệm nuôi cấy tế bào lympho. Việc phối hợp liều nhỏ cimetidin và Cam thảo đã loại trừ lycyrrhizin, thí nghiệm trên tổn thương niêm mạc dạ dày, đã làm giảm độc tích của cimetidin và có tác dụng tốt điều trị loét dạ dày, tá tràng.

Cam thảo có những tác dụng gì?
Cam thảo có những tác dụng gì?

Tác dụng chống ung thư

Cam thảo có thể giúp chống lại ung thư nhờ vào chứa nhiều chất chống oxy hóa trong rễ. Những chất này tham gia vào quá trình chống lại gốc tự do và ngăn chặn sự hình thành của tế bào gây ung thư. Chính vì lẽ này, cam thảo đã lâu được ưa chuộng làm thành phần trong các đồ uống có lợi cho sức khỏe.

Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh đường hô hấp trên

Cam thảo có hiệu quả đối với bệnh đường hô hấp trên. Chất glycyrizin từ rễ cam thảo được biết đến là đặc biệt hữu ích trong việc điều trị hen suyễn. Ngoài ra, Cam thảo còn mang lại nhiều lợi ích khác cho sức khỏe và được sử dụng rộng rãi trong nhiều phương pháp chữa bệnh, từ Đông y truyền thống đến các loại thuốc hiện đại.

Tác dụng giải độc

Chứng minh Natri glycyrhizat có hiệu lực chống lại tác dụng các chất gây độc trên tim, đồng thời kích thích co bóp tim giống adrenalin. Na và K glycyrhizat có tác dụng giải độc mạnh đối với độc tố của bạch hầu, chất độc của cá, lợn, nọc rắn, đồng thời có tác dụng bảo vệ chống choáng. Glycyrrhizin có khả năng giải độc đới với strychnin, độc tố uốn ván, cocain hydroclorid và cloral hydrat.

Công dụng của Cam thảo

  • Cao thảo sống dùng chữa cảm, ho mất tiếng, viêm họng, đau dạ dày, ngộ độc, mụn nhọt, tiêu chảy.
  • Cam thảo chích có tác dụng bổ, chữa tỳ vị hư nhược, tiêu chảy, thân thể mệt mỏi, kém ăn, trị đàm, tức ngực, rối loạn nhịp tim.
  • Trong y học cổ truyền Trung Quốc, Cam thảo còn dùng chữa xuất huyết não, cao huyết áp, đau dây thần kinh, nhức đầu, viêm rễ dây thần kinh, thống phong, đau dây thần kinh cũng liên khớp…
  • Muốn thanh hỏa thì dùng Cam thảo sống, muốn ôn trung thì dùng Cam thảo nướng. Cam thảo được nướng lên chữa tỳ hư mà tiêu lỏng, phế hư mà ho, vị hư mà khát nước. Dùng sống chữa đau họng
  • Cam thảo còn có tác dụng dụng chữa bệnh loét dạ dày và ruột, tác dụng giảm loét, giảm có thắt cơ, giảm tiết acid hydrocloric, chữa bệnh Addison.

Xem thêm: Tế tân: Vị thuốc cay nồng với nhiều công dụng. Cách sử dụng Tế tân

Công dụng đặc biệt của Cam thảo
Công dụng đặc biệt của Cam thảo

Thu hái, chế biến dược liệu Cam thảo

Thu hái

Thu hoạch sau 5 năm cây được trồng. Thu hoạch rễ, để nguyên vỏ hoặc cạo sạch, phơi khô.

Chế biến

  • Sau khi đào lấy rễ, xếp thành đống để cho hơi lên men làm cho rễ có màu vàng sẫm hơn hoặc sấy khô.
  • Cam thảo sống: Lấy rễ Cam thảo, phun nước cho mềm, thái phiến, phơi hoặc sấy khô.
  • Chích thảo: Cam thảo được thái phiến, đem tẩm mật ong rồi đem sao vàng.

Bảo quản

Để dược liệu ở những nơi khô ráo, thoáng mát và tránh sâu mọt.

Rễ hay thân rễ của cây Cam thảo được dùng làm thuốc
Rễ hay thân rễ của cây Cam thảo được dùng làm thuốc

Thành phần hóa học

  • Trong Cam thảo người ta đã phân tích thấy 3 – 8% glucose, 2,4 – 6,5% saccarose, 25 – 30% tinh bột, 0,3 – 0,35% tinh dầu, 2 – 4% asparagin, 11 – 30mg% vitamin C, các chất anbuymidnoit, gôm, nhựa…
  • Nhưng hoạt chất chính trong Cam thảo là saponin: Glycyrrihizin (6 – 12%) tồn tại ở dạng muối Ca và Mg trong cây, có độ ngọt gấp 60 lần saccarose. Thủy phân sẽ cho một phân tử acid glycyrhetic còn gọi là acid glycyretinic và 2 phân tử acid glycuronic. Trên thị trường, thương phẩm glycyrrhizin có tên gọi là amoni glycyrrhizat.
  • Axit glyxyretic không có vị ngọt, nhưng glycyrrihizin và nhất là glycyrrihizin phối hợp amoniac hay thổ kiềm lại càng ngọt hơn. Pha loãng vẫn còn vị ngọt.
  • Flavonoid: Liquiritina, isoliquiritin, liquiritigenina, isoliquiritigenin.
  • Ngoài ra còn có các hợp chất có tác dụng oestrogen có nhân sterol với hàm lượng thấp.
Dược liệu Cam thảo
Dược liệu Cam thảo

Một số bài thuốc sử dụng Cam thảo chữa bệnh

Cách dùng: Ngày dùng 4 – 20g, dùng dưới dạng bột, thuốc hãm, nước sắc và cao mềm. Ngoài ra còn được ứng dụng trong các bài thuốc dưới đây:

Nhân trung hoàng (Chữa sốt quá hóa điên cuồng, trúng độc, mụn nhọt)

Cam thảo tán nhỏ, cho vào đầy một ống tre đã cạo hết lớp tinh tre bên ngoài. Bịt kín hai đầu bằng nhựa thông. Đến mùa đông cắm cả ống tre vào hố phân người, cho đến ngày lập xuân lấy ra rửa sạch, bổ ống tre lấy Cam thảo phơi khô tán nhỏ. Mỗi lần uống 1 – 2g.

Chữa hư lao, ho lâu ngày

Cam thảo nước 120g. Tán thành bột mịn, uống mỗi lần 4, ngày uống 3 – 4 lần.

Chữa mụn nhọt, ngộ độc

Dùng cao mềm Cam thảo. Ngày uống 1 – 2 thìa cà phê.

Xuất huyết não, dị ứng do huyết áp cao

Cam thảo 15,5g, lá Sen 15,5g, Đỗ trọng 12,5g, Sinh địa 10g, Mạch môn 10g, Tầm gửi 10g, Bạch thược 10g, nước 800ml sắc còn 300ml. Nước sắc chia làm 3 lần uống trong ngày.

Đau dây thần kinh, nhức đầu

Cam thảo 10g, Thanh cao 15g, Quế 5g, Xuyên khung 7,5g, Bạc hà 5g, nước 800ml sắc còn 300ml. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 150ml nước.

Cam thảo sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh
Cam thảo sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh

Bài thuốc giảm béo

Cam thảo 3g, Hoàng kỳ 15g, Tiêu sơn tra 15g, Đại hoàng tươi 2g, Lá sen 10g. Sắc uống hàng ngày.

Chữa viêm phế quản mạn tính

Cam thảo 9g, Mật ong 30ml, Chanh 10 giọt. Hãm với nước sôi uống.

Chữa di tinh

Cam thảo 30g, ngũ vị tử 30g. Nghiền thành bột. Uống 3 lần/ngày, mỗi lần 6 -9g.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Cam thảo

  • Không được phối hợp Cam thảo với các dược liệu Cam toại, Đại kích, Hải tảo, Nguyên hoa.
  • Dùng Cam thảo lâu sẽ gây phù nề.
  • Phụ nữ đang mang thai không nên sử dụng các bộ phận của Cam thảo.
  • Người bị lợi tiểu trừ thấp, đầy bụng hay phù trướng nên cân nhắc khi sử dụng vì có thể gây ra các tác dụng không mong muốn.
  • Người bị cao huyết áp, táo bón, viêm phế quản, ho nhiều hay khó thở, người cao tuổi cũng không nên sử dụng vị thuốc Cam thảo này.
  • Sử dụng ấm bằng thủy tinh, sứ, gốm để sắc thuốc hoặc pha trà; không dùng vật phẩm bằng kim loại vì có thể làm mất dược tính của dược liệu.
  • Nên tham khảo ý kiến của các thầy thuốc hay bác sĩ để sử dụng các bài của vị thuốc Cam thảo được an toàn, đạt hiệu quả tối đa.

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
5/5 - (1 bình chọn)
Bài viết mới nhất
Để lại câu hỏi về bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1800 1799