Cây Độc hoạt: Vị thuốc trị xương khớp hiệu quả. Cách sử dụng Độc hoạt

Hình ảnh cây Độc hoạt

Cây Độc hoạt, là một loại cây thảo sống lâu năm và được coi là một loại vị thuốc quý. Các phần quý giá của cây này là thân và rễ. Vậy cây thuốc độc hoạt được sử dụng để làm gì? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết này nhé.

Giới thiệu về cây Độc hoạt

  • Tên khoa học: Angelica pubescens.
  • Tên tiếng Việt: Đương quy lông, Hương độc hoạt, Mao đương quy.
  • Phân loại khoa học: Họ Hoa tán – Apiaceae
  • Mô tả cây Độc hoạt:
    • Cây thảo sống nhiều năm, cao 0,5 – 1m có khi hơn. Thân mọc thẳng đứng, hình trụ, toàn thân màu tím nhạt.
    • Lá kép phía gốc 2 – 3 lần lông chim, lá chét nguyên hình bầu dục hay hình trứng hoặc chia thùy không đều, mép có răng cưa tù không nhọn; gân lá có lông ngắn và thưa.
    • Cụm hoa hình tán kép mọc ở kẽ lá hay đầu ngọn, có lông mịn màu vàng nâu, lá bắc 1 – 2 cái nhỏ hình kim; gồm 10 – 25 cuống tán nhỏ, mỗi tán nhỏ có 15 – 30 hoa, hoa nhỏ màu trắng.
    • Quả bế đôi, hình thoi dẹt, hình trụ, hình trứng hoặc hình bầu dục tròn, trên lưng có ống dẫn, hai bên phát triển thành dìa.
    • Rễ cái hình trụ, trên to, dưới nhỏ, đầu dưới phân 2 – 3 nhánh hoặc hơn, dài 10 – 30cm. Đầu rễ phình ra, hình nón ngược với nhiều vân ngang. Đỉnh trên còn sót lại ít gốc thân, mặt ngoài màu nâu xám hay nâu thẫm, có vân nhăn dọc, các lỗ vỏ hơi lồi ngang.
    • Rễ có mùi thơm đặc biệt, vị đắng và hăng, nếm hơi tê lưỡi.
XEM THÊM:  Sinh địa: Vị thuốc quý trong Đông y chữa bách bệnh
Hình ảnh cây Độc hoạt
Hình ảnh cây Độc hoạt
  • Sinh thái:
    • Cây gốc Trung Quốc, thuộc vùng ôn đới, được nhập vào Việt Nam. Cây thích nghi cao với điều kiện khí hậu của á nhiệt đới núi cao. Cây phát triển mạnh vào mùa hè, sau thân lá lụi khô vào cuối thu; vòng đời của cây khoảng từ 8 – 9 tháng.
    • Mùa ra hoa vào tháng 6 – 9; mùa kết quả vào tháng 10 – 12.
  • Phân bố trên thế giới: Tập trung ở các tỉnh Trung Quốc như Triết Giang, Hồ Bắc, Hồ Nam.
  • Tại Việt Nam: Được trồng vùng núi ở Lào Cai, Lai Châu.
  • Bộ phận dùng: Rễ cây.

Tìm hiểu thêm về:

Tác dụng của Độc hoạt

  • Giảm đau, giảm viêm, và an thần.
  • Độc hoạt dưới dạng thuốc sắc và thuốc nước đều giúp làm hạ huyết áp, nhưng hiệu quả chỉ trong thời gian ngắn. Độc hoạt chích tĩnh mạch còn có khả năng làm trung khu hô hấp hưng phấnức chế ngưng tập kết tiểu cầu trên ống xét nghiệm.
  • Cây thuốc độc hoạt cũng chứa các chất chống viêm loét dạ dàychống co thắt đối với hồi tràng thỏ.
  • Theo một số nghiên cứu của Trung Quốc, cây Độc hoạt, còn được gọi là angolica dahunca, có khả năng ngăn ngừa sự phát triển của các loại vi khuẩn gây bệnh như lao, lỵ, thương hàn, đại trường, mủ xanh, và phẩy khuẩn tả.

Xem thêm: Cây Núc nác: Dược liệu giúp thanh nhiệt, tiêu viêm hiệu quả

Thu hái, chế biến vị thuốc Độc hoạt

Thu hái

Thu hoạch rễ vào tháng 2 -8. Thu hái khi thân, lá khô, lụi tàn hoặc vào mùa xuân trước khi cây nảy chồi, đào lấy rễ.

Chế biến

Sau khi đào lấy rễ, bỏ thân lá và rễ con, rửa sạch, phơi hoặc sấy đến gần khô, xếp đống 2 – 3 ngày, sau khi mềm, phơi hoặc sấy khô. Dược liệu khô, loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái phiến mỏng, phơi khô hay sấy khô ở nhiệt độ thấp.

Bảo quản

Để dược liệu ở những nơi khô mát, tránh mốc và mọt.

XEM THÊM:  Tác dụng của cao quy bản: Vị thuốc bổ dưỡng quen thuộc từ loài Rùa
Rễ cây Độc hoạt được thu hoạch làm thuốc
Rễ cây Độc hoạt được thu hoạch làm thuốc

Thành phần hóa học

  • Rễ có các coumarin (angelol A – H, bergapten, columbianadin, columbianetin, umbelliferon).
  • Trong Độc hoạt có ostol, bergapten, angelon và angelical.
  • Rễ Độc hoạt chứa nhiều dẫn chất coumarin: angelol, bergapten, byakangelicin, coumurayin, osthol, glabralacton, scopoletin, psoralen, xanthotoxin, isopimpinelin, 7 – methoxy – 8 – senecioylcoumarin, 8 – (3 – hydroxyisovaleroyl) – 5,7 – dimethoxycoumarin, 5 – isopentanyloxy – 7 – methoxy – 8 – senecioylcoumarin.
  • Bên cạnh đó, nhiều chất prenylcoumarin mới được xác định là angelol B – H. Các angelol A, B; angelol C, F; angelol D, G, H là đồng phân lập thể.
  • Quả Độc hoạt chứa 9 coumarin: osthol, byakangelicol, byakangelicin, umbeliprenin, umbeliferon, imperatorin, oxypeucedanin, ncobyakangelicol và sec – O – acetylbyakangelicin.
Dược liệu Độc hoạt
Dược liệu Độc hoạt

Công dụng của Độc hoạt

  • Độc hoạt thường dùng đau khớp, trúng phong co quắp, lưng gối đau mỏi, chân tay tê cứng.
  • Độc hoạt còn chữa cảm gió, đau đầu, đau răng.
  • Trị phong thấp, giải biểu và chỉ thống

Độc hoạt trong một số bài thuốc trị bệnh

Ngày dùng 4 – 12g, dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu. Thầy thuốc thường cho Độc hoạt phối hợp với các vị thuốc khác:

Độc hoạt thang (Chữa thấp khớp, đau lưng, đau mình, các khớp đau nhức)

Độc hoạt 5g; Đậu đen 5g; Đương quy, Phòng phong, Phục linh, Bạch thược, Hoàng kỳ, Cát căn, mỗi vị 3g; Nhân sâm 2g; Cam thảo, Can khương, Phụ tử 1g; nước 600ml sắc còn 200ml. Sắc uống, chia làm 3 lần uống trong ngày.

Độc hoạt ký sinh thang (Chữa đau nhức xương khớp, sưng đau, tê cứng)

  • Độc hoạt 10 g, Tang ký sinh, Tần giao, Tế tân, Đương quy, Sinh địa, Xuyên khung, Bạch thược, Nhân sâm, Bạch linh, Cam thảo, Phòng phong, Nhục quế, Đỗ trọng, Ngưu tất (mỗi loại 6 – 8g), đem sắc uống. Trị viêm thấp khớp mạn tính, đau phần dưới chân nhiều.
  • Độc hoạt, Tần giao, Phòng phong (mỗi vị10g), Tế tân 3g. Sắc uống; trị viêm khớp kèm tê cứng, co quắp các khớp xương.

Chữa trúng phong, răng cắn chặt, cứng đờ, cấm khẩu

Độc hoạt 20g, Xuyên khung 10g, Xương bồ 10g. Sắc uống trong ngày.

XEM THÊM:  Phục linh: Những lợi ích đối với sức khỏe và sắc đẹp và cách sử dụng

Chữa cảm phong hàn, đau đầu, đau mình

Độc hoạt 8g; Ma hoàng, Xuyên khung, Cam thảo, mỗi vị 4g; Sinh khương 3 lát. Sắc uống, nếu bị táo bón, thêm Đại hoàng 4g.

Các bài thuốc sử dụng Đọc hoạt
Các bài thuốc sử dụng Đọc hoạt

Chữa phong hư sau khi sinh

Độc hoạt, Bạch tiễn bì (mỗi loại 120g), đem sắc với 3 thăng nước cho đến khi còn 2 thăng, chia làm 3 lần uống trong ngày.

Chữa đau khớp mạn tính do phong thấp, thiên về chi dưới

Độc hoạt 12g, Tang ký sinh, Tần giao, Tế tân, Quy thân, Sinh điạ, Bạch thược, Xuyên khung, Phòng phong, Nhục qưế, Phục linh, Nhân sâm, Cam thảo, Đỗ trọng, Ngưu tất (mỗi loại 8g). Sắc uống trong ngày.

Chữa viêm phế quản mạn tính

Độc hoạt 9g, đường đỏ 15g, chế thành cao, chia 3-4 lần uống trong ngày.

Chữa bạch điếm phong

Độc hoạt Heracleum hemsleyanum Diels . (Ngưu vĩ Độc hoạt) 1% chế thành cao nước bôi, kết hợp tắm ánh nắng mặt trời.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Độc hoạt

  • Không sử dụng vị thuốc cho những người âm hư hỏa vượng, huyết hư không phong hàn, thực tà.
  • Không dùng cho phụ nữ nửa người dưới yếu, đau nửa người.
  • Người mẫn cảm hay dị ứng với Độc hoạt hoặc các thành phần có trong dược liệu không được sử dụng.
  • Nên tham khảo ý kiến của người có chuyên môn để việc sử dụng các bài thuốc của vị thuốc Độc hoạt đạt hiệu quả nhất và an toàn sức khỏe.

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
5/5 - (1 bình chọn)
Để lại câu hỏi về bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1800 1799