Dong riềng đỏ

Danh pháp

Tên khoa học

Dong riềng đỏ có rất nhiều danh pháp đồng nghĩa với nhau nhưng thường được gọi dưới tên khoa học:

Canna edulis red (Canna indica Linnaeus)

Tên tiếng Việt

Dong giềng đỏ ,khoai riềng đỏ, khoai đao đỏ, khương vu đỏ

Phân loại khoa học

Giới: Plantae

Bộ: Zingiberales

Họ: Cannaceae

Chi: Canna

Loài: C. indica

Mô tả cây

Dong giềng đỏ là một loại cây mọc thẳng, thân thảo, sống lâu năm, tạo ra các cụm thân cao từ 0,9-1,8m và có thể cao tới 3m với các lá lớn dài tới 60 cm và rộng 18 cm. Cây có hình dáng hơi giống một cây chuối nhỏ. Thân cây phát triển từ một thân rễ rất lớn, dày, chứa nhiều tinh bột.Toàn thân và thân rễ (củ) có màu xanh tía. Lá hình phiến thuôn dài 0,5m, rộng 20-25cm, gân giữa to và các gân phụ song song hiện rõ trên mặt lá. Hoa màu đỏ, lưỡng tính, không đều mọc thành cụm ở ngọn cây. Đài chia làm 3 thùy, tràng có ống dài. Quả nang có nhiều gai mềm, bên trong có hạt hình cầu đen.

Sinh thái

Dong riềng đỏ là một loài thực vật thuộc vùng nhiệt đới. Thích hợp để trồng ở vùng cận nhiệt đới và cũng có thể được trồng ở một số nơi ấm của vùng ôn đới vào mùa hè. Cây phát triển tốt nhất ở những nơi có nhiệt độ khoảng 20-30°C nhưng cũng có thể chịu đựng được ở nhiệt độ 9-32°C. Cây sinh trưởng chịu được sương giá nhẹ và cây có thể trồng ở những vùng có tuyết rơi vào mùa đông. Cây thích nghi ở lượng mưa trung bình hàng năm trong khoảng 1.200 – 1.700mm, có thể chịu được lượng mưa trung bình từ 250 – 4.000mm. Dong riềng đỏ có thể được trồng ở bất kì loại đất nào, phù hợp với độ pH trong khoảng 5,5 – 6,5, chịu được độ pH 4,5 – 8.

Cây thường chết trong những tháng lạnh, chỉ để ra lá và nở hoa trong những tháng ấm hơn như mùa thu.

Phân bố

Phân bố Dong riềng đỏ trên thế giới

Dược liệu có nguồn gốc xuất phát ở Nam Mỹ. Phạm vi phân bố từ Nam Mỹ – Argentina, về phía bắc qua Nam Mỹ và Trung Mỹ đến Mexico; Caribbean.

Tại Việt Nam

Cây dong riềng đỏ mọc hoang hay được trồng ở khắp nơi để lấy tinh bột ăn được hoặc làm thức ăn gia súc, chế thuốc. Được tìm thấy phổ biến ở các tỉnh bắc bộ nước ta như Bắc Cạn, Hòa Bình, Phú Thọ, Sơn La.

Hình ảnh cây Dong riềng đỏ
Hình ảnh cây Dong riềng đỏ

Bộ phận dùng

Hoa, lá, thân, thân rễ (củ), chồi non, hạt.

Thu hái, chế biến Dong riềng đỏ

Cây dong riềng đỏ được thu hái khắp các thời điểm trong năm. Thân rễ (củ) thường được đào trong khoảng 10 – 12 tháng kể từ lúc gieo mầm.

Hoa và thân sau khi thu hoạch rửa sạch rồi phơi khô. Củ Dong riềng đỏ có thể dùng ăn sống hoặc nấu chín sau khi đào. Chồi non có thể nấu chín và ăn như một loại rau xanh

Tại Mỹ, người ta còn dùng hạt giống chưa trưởng thành của cây nấu trong một số loại bánh như bánh ngô béo (fat tortillas).

Thành phần hóa học

Trong rễ tươi cây dong riềng đỏ có chứa khoảng 25% tinh bột. Sấy khô rễ (củ), ta thu được phần khô chứa khoảng 75 – 80% tinh bột, 6 – 14% đường, 1 – 3% protein, nhiều kali, ít canxi và phốt pho cùng các thành phần khác: chất béo, chất xơ, nguyên tố vi lượng.

Tác dụng dược lý của Dong riềng đỏ

Theo Tây y:

  • Giúp giãn vi mạch, tăng tưới máu cơ tim, giảm huyết áp.
  • Tránh thiếu máu tim và nhồi máu cơ tim, rối loạn thần kinh, suy mạch vành .
  • Giảm triệu chứng hồi hộp đánh trống ngực thậm chí đau ngực.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh nhân suy tim, làm sạch lòng mạch.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh về ruột, gan, thận.

Theo Đông y:

  • Rễ Dong riềng đỏ giúp an thần, giáng áp, thanh nhiệt, lợi thấp.
  • Lá Dong riềng đỏ có tác dụng làm dịu, giảm kích thích.

Tính vị, quy kinh của vị thuốc Dong riềng đỏ

Theo Đông y, củ dong riềng đỏ có vị cam, tính lương. Quy vào kinh: Tâm, Can, Thận

Dong riềng đỏ có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, hạ áp, lợi huyết, bổ tim.

Công dụng và liều dùng trong Y học

Công dụng trong Y học

Theo Đông y và Tây y, dược liệu Dong riềng đỏ có một số công dụng chính như sau: Hỗ trợ bệnh nhân sơ vữa động mạch, tắc nghẽn động mạch vành do xơ vữa, lợi tiểu, chống nhồi máu cơ tim, tăng cường chức năng tim, giảm huyết áp.

Liều dùng Dong riềng đỏ

Mỗi ngày dùng với liều lượng 60g bằng cách nấu ăn hoặc sắc uống.

Thân rễ (củ) Dong riềng đỏ
Thân rễ (củ) Dong riềng đỏ

Một số bài thuốc có Dong riềng đỏ

Bài thuốc hỗ trợ trị viêm gan cấp tính

Rễ dong riềng đỏ 60g. Thái nhỏ và sắc uống thường xuyên trong nhiều tuần.

Bài thuốc chữa té ngã bầm tím, bong gân

Giã nát 60g củ Dong riềng đỏ và đắp hoặc bó lại lên vùng chấn thương.

Bài thuốc giúp điều trị rong kinh cho phụ nữ

Hoa đỗ quyên 10g, củ dong riềng đỏ 60g hầm với 1 con gà.

Bài thuốc điều trị chướng bụng cho trẻ em

Rửa sạch, giã nát, sao nóng hoa khoai riềng, kim tiền thảo mỗi vị 20g. Sau đó đắp lên vùng bụng.

Bài thuốc cầm máu vết thương

Sắc hoa dong riềng đỏ 20g để uống.

Bài thuốc chữa viêm tai giữa cấp ứ mủ

Sấy khô, tán bột hạt dong riềng đỏ và rắc vào bên trong tai thường xuyên trong 3 – 4 ngày.

Hạt Dong riềng đỏ được dùng làm thuốc
Hạt Dong riềng đỏ được dùng làm thuốc

Bài thuốc chống các bệnh về tim từ dong riềng đỏ

Sắc 100g lá dong riềng đỏ. Dùng thường xuyên mỗi ngày

Những lưu ý khi dùng vị thuốc

Trong dong riềng đỏ có ít tanin dễ gây táo bón cho một số người nhạy cảm khi ăn khoai riềng.

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
Ngày viết:

    Để lại câu hỏi về sản phẩm

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì hãy để lại câu hỏi của bạn. Chúng tôi sẽ giải đáp ngay!



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    X