Cây Dong riềng đỏ: Vị thuốc quý hỗ trợ trị các bệnh về tim mạch

Hình ảnh cây Dong riềng đỏ

Dong riềng đỏ, một loại cây thảo dược đa dạng với tác dụng dược lý hấp dẫn, có khả năng cải thiện tươi máu cho tim, giảm huyết áp và làm sạch hệ thống mạch máu. Chính vì những đặc tính này, nó thường được ứng dụng để hỗ trợ điều trị cá bệnh lý về tim mạch. Hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây để tìm hiểu chi tiết về các lợi ích của cây dong riềng đỏ.

Tìm hiểu về cây Dong riềng đỏ

  • Tên khoa học: Canna edulis red (Canna indica Linnaeus)
  • Tên tiếng Việt: Dong giềng đỏ ,khoai riềng đỏ, khoai đao đỏ, khương vu đỏ
  • Phân loại khoa học:
    • Giới: Plantae
    • Bộ: Zingiberales
    • Họ: Cannaceae
    • Chi: Canna
    • Loài: C. indica
  • Mô tả cây Dong riềng đỏ:
    • Loại cây mọc thẳng, thân thảo, sống lâu năm, tạo ra các cụm thân cao từ 0,9-1,8m và có thể cao tới 3m với các lá lớn dài tới 60 cm và rộng 18 cm.
    • Thân cây phát triển từ một thân rễ rất lớn, dày, chứa nhiều tinh bột.
    • Toàn thân và thân rễ (củ) có màu xanh tía.
    • Lá hình phiến thuôn dài 0,5m, rộng 20-25cm, gân giữa to và các gân phụ song song hiện rõ trên mặt lá.
    • Hoa Dong riềng đỏ có màu đỏ, lưỡng tính, không đều mọc thành cụm ở ngọn cây.
    • Đài chia làm 3 thùy, tràng có ống dài.
    • Quả nang có nhiều gai mềm, bên trong có hạt hình cầu đen.

Tìm hiểu thêm: Cây Tần giao và cây Đương quy

  • Sinh thái:
    • Là một loài thực vật thuộc vùng nhiệt đới. Thích hợp để trồng ở vùng cận nhiệt đới và cũng có thể được trồng ở một số nơi ấm của vùng ôn đới vào mùa hè.
    • Phát triển tốt nhất ở những nơi có nhiệt độ khoảng 20-30°C nhưng cũng có thể chịu đựng được ở nhiệt độ 9-32°C.
    • Dong riềng đỏ có thể được trồng ở bất kì loại đất nào, phù hợp với độ pH trong khoảng 5,5 – 6,5, chịu được độ pH 4,5 – 8.
    • Cây thường chết trong những tháng lạnh, chỉ để ra lá và nở hoa trong những tháng ấm hơn như mùa thu.
  • Phân bố Dong riềng đỏ trên thế giới: Dược liệu có nguồn gốc xuất phát ở Nam Mỹ. Phạm vi phân bố từ Nam Mỹ – Argentina, về phía bắc qua Nam Mỹ và Trung Mỹ đến Mexico; Caribbean.
  • Tại Việt Nam: Cây dong riềng đỏ mọc hoang hay được trồng ở khắp nơi để lấy tinh bột ăn được hoặc làm thức ăn gia súc, chế thuốc. Được tìm thấy phổ biến ở các tỉnh bắc bộ nước ta như Bắc Cạn, Hòa Bình, Phú Thọ, Sơn La.
  • Bộ phận dùng: Hoa, lá, thân, thân rễ (củ), chồi non, hạt.
XEM THÊM:  Cây Đảng sâm: Vị thuốc quý cho mọi nhà. Tác dụng của Đảng sâm
Hình ảnh cây Dong riềng đỏ
Hình ảnh cây Dong riềng đỏ

Tác dụng của cây Dong riềng đỏ

Theo Tây y

  • Giúp giãn vi mạch, tăng tưới máu cơ tim, giảm huyết áp.
  • Tránh thiếu máu tim và nhồi máu cơ tim, rối loạn thần kinh, suy mạch vành .
  • Giảm triệu chứng hồi hộp đánh trống ngực thậm chí đau ngực.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh nhân suy tim, làm sạch lòng mạch.
  • Hỗ trợ điều trị bệnh về ruột, gan, thận.

Xem thêm: Cây Đỗ trọng: Cách dùng và tác dụng của dược liệu Đỗ trọng

Theo Đông y

  • Rễ Dong riềng đỏ giúp an thần, giáng áp, thanh nhiệt, lợi thấp.
  • Lá Dong riềng đỏ có tác dụng làm dịu, giảm kích thích.

Thu hái, chế biến Dong riềng đỏ

  • Cây dong riềng đỏ được thu hái khắp các thời điểm trong năm. Thân rễ (củ) thường được đào trong khoảng 10 – 12 tháng kể từ lúc gieo mầm.
  • Hoa và thân sau khi thu hoạch rửa sạch rồi phơi khô. Củ Dong riềng đỏ có thể dùng ăn sống hoặc nấu chín sau khi đào. Chồi non có thể nấu chín và ăn như một loại rau xanh
  • Tại Mỹ, người ta còn dùng hạt giống chưa trưởng thành của cây nấu trong một số loại bánh như bánh ngô béo (fat tortillas).

Thành phần hóa học

Trong rễ tươi cây dong riềng đỏ có chứa khoảng 25% tinh bột. Sấy khô rễ (củ), ta thu được phần khô chứa khoảng 75 – 80% tinh bột, 6 – 14% đường, 1 – 3% protein, nhiều kali, ít canxi và phốt pho cùng các thành phần khác: chất béo, chất xơ, nguyên tố vi lượng.

Công dụng của Dong riềng đỏ

Theo Đông y và Tây y, dược liệu Dong riềng đỏ có một số công dụng chính như sau: Hỗ trợ bệnh nhân sơ vữa động mạch, tắc nghẽn động mạch vành do xơ vữa, lợi tiểu, chống nhồi máu cơ tim, tăng cường chức năng tim, giảm huyết áp.

Thân rễ (củ) Dong riềng đỏ
Thân rễ (củ) Dong riềng đỏ

Cách dùng cây Dong riềng đỏ trong các bài thuốc

Mỗi ngày dùng với liều lượng 60g bằng cách nấu ăn hoặc sắc uống. Ngoài ra, Dong riềng đỏ còn được sử dụng trong các bài thuốc sau:

XEM THÊM:  Tang kí sinh: Vị thuốc chữa tê thấp, mạnh gân cốt hiệu quả

Bài thuốc hỗ trợ trị viêm gan cấp tính

Rễ Dong riềng đỏ 60g – 90g. Thái nhỏ và sắc uống thường xuyên trong nhiều tuần.

Bài thuốc chữa té ngã bầm tím, bong gân

Giã nát 60g rễ tươi Dong riềng đỏ và đắp hoặc bó lại lên vùng chấn thương.

Bài thuốc giúp điều trị rong kinh cho phụ nữ

Hoa đỗ quyên 10g, củ dong riềng đỏ 60g. Rửa sạch dược liệu và hầm chung với 1 con gà.

Bài thuốc điều trị chướng bụng cho trẻ em

Hoa khoai riềng, kim tiền thảo mỗi vị 20g. Đem rửa sạch, giã nát, sao nóng, sau đó đắp lên vùng bụng.

Hạt Dong riềng đỏ được dùng làm thuốc
Hạt Dong riềng đỏ được dùng làm thuốc

Bài thuốc cầm máu vết thương

Chuẩn bị 20g hoa dong riềng đỏ. Rửa sạch dược liệu và đun sôi để nấu nước uống

Bài thuốc chữa viêm tai giữa cấp ứ mủ

Sấy khô, tán bột hạt dong riềng đỏ và rắc vào bên trong tai thường xuyên trong 3 – 4 ngày.

Bài thuốc sử dụng cây Dong riềng đỏ chữa bệnh tim

Củ dong riềng đỏ 100g và nửa quả tim lợn. Cạo bỏ vỏ củ và cắt nhỏ hầm với tim lợn, ăn 3 lần/tuần.

Những lưu ý khi dùng vị thuốc

  • Trong dong riềng đỏ có ít tanin dễ gây táo bón cho một số người nhạy cảm khi ăn khoai riềng.
  • Phụ nữ mang thai, cho con bú, và những người có tình trạng sức khỏe đặc biệt cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Cẩn trọng khi sử dụng, không áp dụng phụ thuộc vào nó.
Những lưu ý khi dùng vị thuốc
Những lưu ý khi dùng vị thuốc

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
4.9/5 - (23 bình chọn)
Để lại câu hỏi về bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1800 1799