Tác dụng của Hoa đào trong làm đẹp và các bài thuốc chữa bệnh

Hoa của cây Hoa đào được phơi hoặc sấy khô dùng làm thuốc

Hoa đào không chỉ là một loại hoa đẹp mắt mà còn có nhiều lợi ích cho sức khỏe và làm đẹp. Nó được ứng dụng trong nhiều món ăn và bài thuốc với nhiều công dụng hữu ích. Cùng Sao thái dương tìm hiểu chi tiết hơn trong bài viết này nhé!

Giới thiệu về cây hoa Đào

  • Tên khoa học: Prunus persica flower.
  • Tên tiếng Việt: Hoa của cây Đào.
  • Phân loại khoa học: Họ Rosaceae (Hoa hồng)
  • Mô tả cây Đào:
    • Cây nhỡ, cao 3 – 4m. Thân cành nhẵn, có vỏ màu xám, trên thân thường có chất nhầy trong đùn ra gọi là nhựa đào.
    • Lá đơn, mọc so le, có cuống ngắn, hình mũi mác hẹp, đầu thuôn nhọn.
    • Phiến lá dài 5 – 8cm, mép lá có răng cưa, gốc hẹp dần có 2 tuyến nhẵn, gân giữa nổi rõ ở mặt dưới; lá kèm hẹp nhọn, có răng. Khi vò có mùi hạnh nhân.
    • Hoa xuất hiện trước lá, hoa mọc riêng lẻ hoặc mọc chùm, lưỡng tính, màu hồng nhạt dày đặc ở cành; đài có ống hình chuông, 5 thùy có rất nhiều lông, tràng có 5 cánh mỏng hình trứng ngược; 35 – 40 nhị màu vàng, dài bằng cánh hoa, chỉ nhị nhẵn, bao phấn hình mắt chim; bầu thường có lông, gốc có lông xồm xoàm, đầu nhụy phình to.
    • Quả hình cầu, đầu nhọn có một ngấn lõm vào. Vỏ ngoài có lông rất tơ mịn, đáy tròn, đầu nhọn. Quả chín có những đốm đỏ, hoặc có màu vàng nhạt.
  • Sinh thái:
    • Cây mọc ở rừng núi và đồng bằng, phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ấm và cận nhiệt đới châu Á.
    • Hoa nở khoảng 10 – 15 ngày, thường thích nghi trên đất dễ thoát nước.
    • Mùa hoa: tháng 1 – 3.
  • Phân bố trên thế giới: Trung Quốc, Lào, Ấn Độ, Nhật Bản.
  • Phân bố tại Việt Nam: Lào Cai, Lạng Sơn, Hà Giang, Cao Bằng.
  • Bộ phận dùng: Hoa.
XEM THÊM:  Hồng hoa: Vị thuốc hoạt huyết, thông kinh và nhiều công dụng nên biết
Hình ảnh cây Hoa đào
Hình ảnh cây Hoa đào

Thành phần hóa học

  • Trong thành phần của Đào chứ glycosdie cyanogenetic, amygdalin.
  • Hoa đào chớm nở chứa trifolin, glucosid.
  • Tinh dầu của cây gồm 130 hoạt chất, trong đó đáng kể nhất là benzaldehyd, limone, 1 – methylhydrazin, 4 – ethenyl – 1,4 – dimethyl xiclohenxen và 3 – caren.

Tác dụng của Hoa đào

Tác dụng chống oxy hóa

  • Tất cả các nồng độ của ethyl acetate và n – butanol đều có tác dụng ức chế quan trọng đối với các hoạt động chống oxy hóa khác nhau. Có một hệ số liên quan cao đáng kể giữa hoạt động chống oxy hóa tổng thể với tổng hàm lượng phenolic và flavonoid. Dường như các phân đoạn etyl axetat và n-butanol có thể đóng vai trò như một nguồn chất chống oxy hóa tự nhiên mới.
  • Dịch chiết Hoa đào có tác dụng dụng chống oxy hóa, giúp làm mờ nếp nhăn, cải thiện độ săn chắc cho làn da.

Tác dụng chống viêm

Hoa đào có hoạt tính chống viêm, chống lại các tế bào sarcoma nguyên bào xương của chuột trong khi hoạt động chống viêm ở liều 250 mg/kg đã được quan sát thấy ở phù chân gây dị ứng. Hoa được sử dụng như một loại thuốc tẩy giun và tẩy sán.

Xem thêm:

Dược liệu Hoa đào
Dược liệu Hoa đào

Tác dụng chống lại chất sinh ung thư da

Chiết suất nước của cây cung cấp, bảo vệ khi bôi tại chỗ chống lại sự phá hủy DNA do tia cực tím gây ra và chất sinh ung thư.

Bảo vệ da khỏi các tác hại của tia UV

  • Tác dụng bảo vệ của các chất chiết xuất từ hoa đã được thử nghiệm chống lại tổn thương da do tia cực tím (UV) gây ra bằng cách sử dụng các mô hình in vivo đối với ban đỏ do tia UVB ở chuột lang và phù tai ở chuột ICR. Hoa đào được làm thành một sản phẩm mỹ phẩm mới, được sử dụng bôi ngoài da để bảo vệ da khỏi tác hại của tia UVB.
  • Chiết xuất Hoa đào ức chế hình thành hắc sắc tố melanin, làm mờ tàn nhang, nám da, da mịn màng và trắng hồng.
XEM THÊM:  Tang kí sinh: Vị thuốc chữa tê thấp, mạnh gân cốt hiệu quả

Thu hái, chế biến

Thu hái

Thu hái vào sau mùa đông hoặc đầu mùa xuân.

Chế biến

Sau khi thu hái hoa, rửa sạch, đem phơi hoặc sấy khô.

Bảo quản

Trong vòng 1 năm. Để lâu sẽ mất tác dụng.

Hoa của cây Hoa đào được phơi hoặc sấy khô dùng làm thuốc
Hoa của cây Hoa đào được phơi hoặc sấy khô dùng làm thuốc

Công dụng của Hoa đào

  • Hoa Ðào được dùng làm thuốc thông tiểu tiện và tẩy, dùng chữa thuỷ thũng và bí đại tiện.
  • Hoa Đào còn dùng chữa phù thũng, cước khí, đàm ẩm, tích trệ, tiểu tiện không thông.
  • Ở châu Âu, người ta chế siro Hoa đào cho trẻ uống trị giun.
  • Ngoài ra, Hoa đào còn dùng làm thuốc dưỡng ẩm, dưỡng da.

Một số bài thuốc sử dụng Hoa đào

Dùng 3 – 5g, dạng thuốc sắc. Ngoài ra Hoa đào còn được sử dụng trong các bài thuốc:

Chữa bệnh sản hậu, đại tiện không thông

Hoa đào, Vông vang, Hoạt thạch, hạt Cau già, liều lượng bằng nhau. Tán nhỏ, rây bột, mỗi lần uống 8g với nước sắc hành tràng vào lúc đói.

Sắc mặt tươi khỏe, da dẻ mịn màng

Lấy Hoa đào tán nhỏ trộn với máu mào gà, bôi lên mặt, khoảng 2 – 3 ngày sau, thuốc tróc đi, da mịn sẽ mịn và trắng.

Chữa chàm mặt

Tán nhỏ mịn Hoa đào, uống mỗi lần nửa thìa cà phế với nước ấm.

Bổ ngũ tạng, dưỡng nhan

Hoa đào 50g, ngâm với 500g mật ong trong 1 tuần. Uống 2 lần/ngày (buổi sáng và buổi tối), mỗi lần 15ml.

Hoa đào trong các bài thuốc trị bệnh
Hoa đào trong các bài thuốc trị bệnh

Chữa mụn trứng cá, làm mờ vết nám

Hoa đào, nhân hạt bí đao (lấy 1 lượng bằng nhau); nghiền thành bột mịn và trộn đều. Buổi tối, trước khi đi ngủ, lấy một lượng phù hợp trộn với mật ong sau đó xoa lên mặt như một lớp mặt nạ. Sau 15 phút rửa lại mặt bằng nước ấm.

Chữa tắc kinh

10g Hoa đào khô (hoặc 30g Hoa đào tươi), 100ml rượu trắng. Ngâm trong 3 ngày, uống 1 lần/ngày, dùng 10ml pha với nước ấm. Sử dụng liên tục trong 7 ngày.

Chữa kiết lỵ

Sắc nước Hoa đào uống ngày 3 lần; mỗi lần dùng 15 bông. Sắc với 200ml nước, giữ sôi khoảng 5 phút, không đun quá lâu.

XEM THÊM:  Thục địa: Vị thuốc bổ thận, dưỡng huyết, và nhiều tác dụng khác

Chữa bí đại tiểu tiện

Hoa đào khô 10g (hoặc 30g hoa đào tươi), gạo tẻ 50g, mật ong hoặc đường trắng vừa miệng, nấu cháo ăn trong ngày.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Hoa đào

  • Chỉ nên sử dụng Hoa đào được bảo quản trong vòng 1 năm.
  • Người bị mẫn cảm hay dị ứng với vị thuốc hoặc các thành phần trong Hoa đào.
  • Nên tham kham ý kiến của các thầy thuốc để sử dụng các bài thuốc của vị Hoa đào một cách hiệu quả nhất và an toàn sức khỏe.

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
5/5 - (1 bình chọn)
Để lại câu hỏi về bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1800 1799