Nghệ vàng là gì? Có tác dụng gì? Nghệ đỏ hay nghệ vàng tốt hơn?

Củ Nghệ được dùng làm thuốc

Tại Việt Nam, Nghệ vàng được biết đến như là một loại gia vị không thể thiếu trong căn bếp của mọi gia đình. Hơn nữa, Nghệ vàng còn có đặc tính kháng khuẩn và chống viêm, chứa nhiều giá trị dinh dưỡng lớn có lợi cho sức khỏe con người và hỗ trợ làm đẹp. Bài viết sau đây Sao Thái Dương sẽ cung cấp cho bạn đọc thêm thông tin và những công dụng tuyệt vời khác của Nghệ vàng.

Tìm hiểu về cây Nghệ vàng

  • Tên khoa học: Curcuma longa Linnaeus (Curcuma longa L.)
  • Tên tiếng Việt: Uất kim hương (Uất kim), Khương hoàng, Nghệ vàng, Nghệ trồng, Nghệ nhà…
  • Phân loại khoa học:
    • Giới: Plantae
    • Bộ: Zingiberales
    • Họ: Zingiberaceae
    • Chi: Curcuma Linnaeus
    • Loài: Curcuma longa
  • Mô tả cây Nghệ vàng:
    • Cây thân thảo lâu năm thuộc họ Zingiberaceae (Gừng), có củ (thân rễ) dưới mặt đất, tán lá cao khoảng 0,6-1 m.
    • Thân rễ (thường gọi củ Nghệ) to, có ngấn, phân nhánh thành nhiều củ hình trụ hay hình bầu dục, đường kính 1,5-2 cm; có màu vàng sẫm đến vàng đỏ rất thơm, có nhiều đốt.
    • Lá đơn mọc thẳng từ thân rễ. Bẹ lá rộng và dài, mặt trên màu xanh lục thẫm màu hơn mặt dưới.
    • Hoa của cây Nghệ là loài hoa lưỡng tính, mọc đối xứng hai bên. Ba lá noãn chia thành ba thùy dính và không đổi, bầu có lông thưa thớt.
    • Ở Việt Nam, thời gian mà nghệ ra hoa thường là vào tháng 3-5
  • Phân trên thế giới: Chủ yếu ở vùng nhiệt đới châu Á, từ Nam Á đến Đông Nam Á, Đông Á như: Ấn Độ, Campuchia, Lào và Thái Lan.
  • Tại nước ta: Trồng ở hầu khắp các tỉnh, từ vùng ven biển đến núi cao trên 1500m. Loài cây này có nhiều ở Quảng Bình, Quảng Nam, Đắk Nông…
  • Sinh thái: Vùng biên độ sinh thái rộng, thích nghi được với nhiều loại khí hậu ở các tiểu vùng khác nhau. Hoa tự thụ phấn hoặc thu hút côn trùng thụ phấn giùm.
  • Bộ phận dùng:
    • Trong ẩm thực Việt Nam, có thể dùng đọt là lá non của cây Nghệ để làm rau và củ Nghệ được dùng làm gia vị
    • Trong y học, rễ của Nghệ được dùng làm thuốc: chữa dạ dày và vết thương hay lở loét, phụ nữ sau khi sinh da xỉn màu, khí huyết kém, thiếu sức sống. Đắp bột Khương hoàng giúp tăng độ đàn hồi cho da, lưu thông khí huyết.
Hình ảnh cây Nghệ vàng
Hình ảnh cây Nghệ vàng

Tác dụng của Nghệ vàng

Trong đông y và dân gian

  • Tinh dầu nghệ có tác dụng diệt nấm ngoài da và kháng khuẩn, chữa ung nhọt, ghẻ lở.
  • Trong dược học, nghệ là dược liệu có công dụng hỗ trợ điều trị bệnh phụ nữ như rối loạn kinh nguyệt, bế kinh, ứ máu, vùng ngực bụng khí trướng đau nhức, khó thở, đau liên sườn dưới, máu xấu không ra sau sinh, kết hòn cục trong bụng, bị đòn ngã tổn thương ứ máu, phong thấp, đau nhức tứ chi.
  • Tại Trung Hoa, Nghệ dùng làm thuốc giảm đau, kích thích, bổ, cầm máu và tăng cường chuyển hóa, chữa loét tá tràng, dạ dày
  • Tại Đông Nam Á, Nghệ được xem như là thuốc bổ máu, bổ dạ dày, chữa vàng da và các bệnh gan khác. Hợp chất curcumin có trong cây Nghệ có tác dụng bảo vệ tế bào gan.

Xem thêm: Tác dụng giảm đau của Quế nhục

Theo y học hiện đại

Qua các thử nghiệm lâm sàng tại các nước như Mỹ, Đài Loan, cho thấy rằng hoạt chất Curcumin có khả năng triệt tiêu tế bào ung thư vào loại mạnh

  • Curcumin biệt hóa các tế bào gốc ung thư thành các tế bào ung thư không còn khả năng tăng sinh ở da, dạ dày, thực quản, tử cung, bàng quang.
  • Curcumin tốt cho ruột, dạ dày, mật, gan, kiểm soát quá trình tạo mạch máu, làm lành vết thương nhanh, cải thiện tình trạng viêm khớp, dị ứng, nấm, chống vi khuẩn có hiệu lực.
  • Ngoài ra, curcumin còn giúp chống trầm cảm, ngăn ngừa lão hóa, giảm mụn và làm sáng da.

Xem thêm:

Cây nghệ vàng khi ra hoa
Cây nghệ vàng khi ra hoa

Thu hái, chế biến Nghệ

Thu hái

Có thể tiến hành thu hoạch Nghệ ở độ tuổi 9-10 tháng.

Chế biến

Hấp nghệ khoảng 6-12 giờ, để ráo rồi đem sấy khô hoặc phơi nắng. Trong đông y, nghệ được chế biến theo các dạng như sau:

  • Dạng thái phiến:Thái nghệ thành những phiến vát, sau đó đem đi phơi hoặc sấy khô. Đối với Nghệ khô thì ngâm, rửa, ủ mềm trước rồi làm như trên.
  • Dạng sao với giấm: Tẩm đều, để 10kg nghệ hút hết 1,5-2kg giấm trong nửa giờ, dùng lửa nhỏ sao khô. Hoặc luộc nghệ với giấm, sau đó thái phiến rồi hong khô.
  • Dạng phiến sao vàng: Thái phiến, sao đến khi sẫm màu lại.
  • Dạng chế với phèn chua: Thái phiến 10kg nghệ tẩm với 0,1kg phèn chua và lượng nước vừa đủ, ủ trong một giờ rồi đem đi sao đến khi vàng.
  • Dạng chế với giấm và phèn chua: Chuẩn bị 10kg Nghệ, 1kg giấm, 0,1kg phèn chua và lượng nước vừa đủ. Đầu tiên trộn đều nghệ với giấm, pha ít nước nóng. Trộn thêm dung dịch phèn chua vào, ngâm trong 24 tiếng. Đem đi luộc đến khi cạn, phơi khô se (còn khoảng 1/3 nước), ủ mềm trong 2 ngày sau đó thái mỏng dạng phiến 3-5mm, tiếp tục đem đi phơi khô.

Bảo quản

Cất giữ và bảo quản củ nghệ hay các loại sản phẩm từ nghệ ở nơi thoáng mát, khô ráo. Không để củ nghệ ở nơi ẩm hoặc trên nền đất ẩm tránh để nảy mầm.

Thành phần hóa học có trong củ Nghệ

  • Ở Việt Nam, Viện Dược liệu đã xác định các thành phần có trong Nghệ là:

Chất màu curcumin 0,3%, Tinh dầu 1,5% (curcumen C15H24 , 5% paratolylmetyl cacbinol và 1% long não hữu tuyến), Tinh bột, canxi oxalat, chất béo.

  • Theo H. Moyse và R. R. Paris(1967, 11, 78), các thành phần trong Nghệ gồm:

8%-10% H₂O, 6%-8% chất vô cơ, 40%-50% tinh bột nhựa. Hoạt chất của Nghệ gồm: Tinh dầu 3-5% ( 25% cacbua tecpenic, zingiberen và 65% xeton sespuitecpenic, các chất turmeron); Curcumin I 60% (diferuloyl-metan); Curcumin II 24% (mono desmetoxy-curcumin); curcumin III 14% (didesmetoxy-curcumin)

Củ Nghệ được dùng làm thuốc
Củ Nghệ được dùng làm thuốc

Công dụng của Nghệ vàng

  • Giảm các vấn đề về da như mụn, trị sẹo
  • Tinh bột nghệ chứa magie và vitamin B6, giúp thư giãn cơ thể và ổn định tâm trạng. Các thành phần chống oxi hóa trong nghệ cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm triệu chứng lo lắng và đau cơ xơ hóa.
  • Nghệ vàng giúp hạ cholesterol và bảo vệ tim.
  • Ngăn ngừa và chống lại bệnh tiểu đường.

Một số bài thuốc từ củ Nghệ vàng

Sử dụng nghệ tươi hay sấy khô, nghiền thành dạng bột. Ăn uống nghệ trực tiếp hoặc bôi ở ngoài da. Theo chuyên gia của hiệp hội FAO/WHO khuyến cáo chỉ ăn khoảng 3 mg nghệ mỗi ngày. Một số bài thuốc từ Nghệ vàng:

Chữa đau trong lỗ tai

Mài nghệ vào 1 bát nước ấm, rỏ vào ống tai, massage nhẹ ống tai ngoài 1-2 phút rồi nghiêng đầu cho chảy ra

Phụ nữ mang bầu bị dọa sẩy, ra máu

100g nghệ vàng, 100 g đương quy, 100g thục địa, 100g ngải cứu, 100g lộc giác giao, sao khô vàng, tán nhỏ. Sắc 3 lát gừng tươi, 3 quả táo với nước, mỗi lần uống khoảng 40g, trước bữa ăn khi thuốc còn nóng.

Vết thương phần mềm:

Tán nhuyễn 30g bột nghệ, 30g bột rau má, 10g phèn chua. Dùng băng bó vết thương.

Sử dụng Nghệ vàng trong các bài thuốc
Sử dụng Nghệ vàng trong các bài thuốc

Chữa mụn nhọt

100g nghệ vàng, 150g củ ráy dại, 150g dầu vừng, 70g mật ong và 70g nhựa thông. Gọt bỏ vỏ nghệ và củ ráy, thái mỏng, giã nát. Cho hỗn hợp nghệ và củ ráy vào dầu vừng và nấu nhừ. Lọc bỏ bã, cho thêm sáp ong, nhựa thông vào. Đun nóng và khuấy đều cho tan. Khi dung dịch nguội, phết lên giấy bản, dán vào vị trí có mụn nhọt.

Chữa kinh nguyệt không đều

8g nghệ vàng, 8g đào nhân, 8g xuyên khung, 16g kê huyết đằng, 16g ích mẫu, và 12g sinh vị. Sắc uống hàng ngày trong khoảng từ 2 đến 3 tuần trước kỳ kinh. Tiếp tục uống thuốc cho đến khi kinh nguyệt trở nên đều đặn.

Chữa viêm âm đạo

30g bột nghệ vàng, 20g phèn chua, và 20g hàn the. Hòa chúng với 500ml nước, sau đó lọc để loại bỏ bã. Sử dụng hỗn hợp này để thụt rửa âm đạo.

Chữa giun đũa, giun kim

Sử dụng 20 giọt dịch ép từ nghệ tươi, kết hợp với một ít muối. Trộn đều và cho trẻ uống vào sáng sớm khi bụng đói.

Chữa cảm lạnh, ho

Hòa nửa muỗng bột nghệ trong 30 ml sữa ấm và uống hàng ngày để giúp chữa ho. Khi bị cảm lạnh, đun hỗn hợp này nhẹ trên bếp, sau đó hít hơi từ nó.

Tác dụng phụ của Nghệ vàng

  • Hiếm gặp phải các phản ứng nặng khi sử dụng qua đường ăn uống, bôi ngoài da, sử dụng như thuốc xổ hay súc miệng.
  • Khi dùng với liều lượng nhiều, có một người mắc phải các triệu chứng như khó chịu dạ dày, buồn nôn, chóng mặt hoặc tiêu chảy.

Lưu ý khi sử dụng vị thuốc

  • Không sử dụng nghệ vàng nếu bạn có vấn đề về túi mật.
  • Nam giới đang cố gắng có con cần cẩn trọng khi sử dụng nghệ, vì nó có thể ảnh hưởng đến việc hấp thu chất sắt. Những người thiếu sắt hoặc đang bổ sung sắt cũng cần quan tâm đến điều này.
  • Sử dụng nghệ vàng theo đúng liều lượng và không lạm dụng.
  • Có thể kết hợp nghệ vàng với mật ong để tăng hiệu quả điều trị bệnh.

Nguồn tham khảo

  1. Med. and Poi. Pis, 216 – Trimurti H. Wardini & Budi Prakoso, 1999, Curcuma L.; in L. s de Padua et al., PROSEA No 12.
  2. Olander, S.B. (2019). “Curcuma longa”. Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa.
  3. Materia Indica, 1826, Whitelaw Ainslie, M.D. M.R.A.S., via Google Books.
  4. Indian Spices. “Turmeric processing”. kaubic.in.
5/5 - (1 bình chọn)
Bài viết mới nhất
Để lại câu hỏi về bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1800 1799