Quế nhục có tác dụng gì? Vị thuốc dân gian quý trong Đông y

Vỏ thân hoặc vỏ cành cây quế được dùng làm thuốc

Quế nhục là bộ phận vỏ thân của cây Quế khi được tách ra, dược liệu Quế nhục có tác dụng điều trị nhiều bệnh lý từ lưng gối đau lạnh, bụng đau lạnh đến các triệu chứng như nôn mửa, tiêu chảy, bế kinh, đau bụng kinh,… Hãy cùng khám phá thêm về Quế nhục và các tác dụng của nó trong bài viết dưới đây.

Tìm hiểu về Quế nhục

  • Tên khoa học: Cortex Cinnamomi cassiae.
  • Tên tiếng Việt: Vỏ quế, Quế Trung Quốc, Ngọc Thụ, Quế đơn, Quế bì, Sambor lo veng (Campuchia), Mạy quẻ (Tày).
  • Phân loại khoa học:
    • Giới Plantae
    • Bộ Laurales
    • Họ Lauraceae (Họ latinh: Long não)
    • Chi Cinnamomum
    • Loài C. cassia
  • Mô tả Quế nhục:
    • Cây gỗ cao 10 – 20m. Cành hình trụ, nhẵn, màu nâu. Lá mọc so le, đầu nhọn, phiến lá dày cứng, hình mác, dài 12 – 15cm, gốc thuôn, mặt trên của lá bóng nhẵn, mặt dưới lúc đầu có lông.
    • Cụm hoa ở kẽ lá gần đầu ngọn mọc tạo thành chùy, hoa màu trắng; mặt ngoài của hoa có lông nhỏ.
    • Quả hình cầu, màu xanh, đường kính khoảng 2 – 3mm
    • Mảnh vỏ Quế thường được cuộn tròn thành hình ống dài 25 – 40cm, hoặc là những mảnh cong, rộng 3 – 5cm, dài 1 – 5mm. Chất cứng và giòn, dễ bẻ gãy.
  • Sinh thái:
    • Cây tập trung ở vùng nhiệt đới châu Á. Cây gỗ ưa sáng và chịu được bóng, thích nghi với điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng và ẩm, mọc được trên đất ẩm, tơi xốp và nhiều mùn.
    • Mùa ra hoa vào tháng 4 – 7; mùa kết quả vào tháng 10 – 12.
  • Phân bố trên thế giới: Được trồng chủ yếu ở các tỉnh Trung Quốc (Quảng Đông, Quảng Tây).
  • Phân bố tại Việt Nam: Phân bố ở các tỉnh của miền Trung nước ta gồm Nghệ An, Yên Bái, Quảng Nam, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Thanh Hóa.
  • Bộ phận dùng: Vỏ thân hoặc vỏ cành.

Tìm hiểu thêm về:

Hình ảnh cây Quế
Hình ảnh cây Quế

Tác dụng của Quế nhục

Theo y học cổ truyền

  • Lợi can phế khí: Nó giúp cải thiện lưu thông khí quản và giảm các triệu chứng liên quan đến viêm đường hô hấp.
  • Bổ mệnh môn hỏa: Cung cấp năng lượng và nâng cao sức kháng của cơ thể.
  • Tán hàn, ôn tỳ, chỉ thống, làm ấm khí huyết: Có khả năng làm giảm triệu chứng liên quan đến hàn lạnh và cải thiện lưu thông khí huyết.
  • Bổ nguyên dương, tiêu ấm, tráng dương mệnh môn: Tác dụng tăng cường năng lượng và ham muốn.

Xem thêm: Cây Độc hoạt: Vị thuốc trị xương khớp hiệu quả. Cách sử dụng Độc hoạt

Theo y học hiện đại

  • Giảm đau và thư giãn: Có khả năng làm dịu trung khu thần kinh, giảm đau, và làm cho bạn cảm thấy thoải mái hơn.
  • Tác dụng lên hệ thống tiêu hóa: Kiểm soát việc kích thích dạ dày và ruột, tăng tiết nước bọt và các chất cần cho tiêu hóa, và giảm co thắt cơ trơn nội tạng, từ đó giảm cơn đau bụng do co thắt ruột.
  • Tác dụng lên hệ thống tim mạch: Tác động tích cực lên hệ thống tim mạch, tăng lưu lượng máu đến động mạch tim và giúp cải thiện tình trạng thiếu máu cơ tim.
  • Tác dụng kháng khuẩn: Có khả năng chống lại nhiều loại vi khuẩn gram + và gram -, và ức chế sự hoạt động của các loại nấm mốc.
Tác dụng của Quế nhục
Tác dụng của Quế nhục

Thu hái, chế biến dược liệu Quế nhục

Thu hái

  • Thu hoạch vỏ quế khi cây đã được trồng 10 năm trở lên. Thu hoạch vào tháng 4 – 5 và 9 – 10, cây có nhiều nhựa dễ bóc.
  • Trước khi bóc, lấy lạt buộc quanh thân và cành to, buộc một vòng để cắt cho đều, cách khoảng 40cm. Dùng dao nhọn cắt đứt phân nửa thân hoặc cành, rồi cắt dọc từng đoạn. Mỗi lần lấy vỏ, chỉ lấy một nửa bên, để lại nửa bên cho cây tái sinh. Sau đó lấy que nứa đã vót nhọn và mỏng lách vào khe, tách vỏ Quế ra, để riêng từng loại. Không được làm sót lại gỗ khi bóc vỏ vì sẽ làm giảm giá trị của Quế.
  • Vỏ thân hoặc vỏ cành cây quế được dùng làm thuốc

Chế biến

Vỏ Quế – Quế nhục to dày phải ủ, ngâm nước một ngày, rửa sạch, đê ráo nước. Lấy lá chuối tươi, hơ mềm lót quanh sọt dày độ 5cm, xếp Quế nhục vào sọt, đậy bằng lá chuối. Buộc chặt để 3 ngày (mùa nóng) hoặc 7 ngày (mùa lạnh), đảo liên tục từ trên xuống dưới, dưới lên trên cho nóng đều.

Lấy dược liệu ở sọt ra, đem ngâm nước thêm 1 giờ. Vớt ra đặt lên tấm đan bằng nứa, lấy một tấm khác đè lên, ép phẳng, để nơi khô mát đến khi dược liệu se lại. Lấy từng thanh Quế, buộc ép vào ống nứa tròn thẳng, trong thời gian buộc ép, hàng ngày mở ra hai lần, lau chùi mặt trong cho bóng, rôi lại buộc vào. Cứ làm như vậy hằng ngày cho đến khi dược liệu khô. Thời gian chế biến dược liệu khoảng 15 – 16 ngày (mùa nóng) hoặc 1 tháng (mùa lạnh) và có khi hơn.

Bảo quản

Để dược liệu ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nên đựng trong bình kín. Để không làm mất hương vị của Quế, dùng sáp ong miết đều vào hai đầu thanh Quế, bọc bằng giấy polyetylen và cho vào thùng kín để ở nơi khô mát.

Thành phần hóa học

  • Quế nhục chứa tinh dầu có thể đến 4%, tanin, chất nhựa, chất nhầy, đường, calci oxalt, coumarin.
  • Tinh dầu Quế chứa aldehyd cinnamic 75 – 90%, salicylaldehyd, methylsalicylaldehyd, methyleugenol, eugenol. Ngoài ra còn có 2’ – hydroxycinnamaldehyd và polysaccharide.
  • Quế nhục có nhiều diterpen có tác dụng bổ thể gọi là cinnacassiol. Ngoài ra, còn có nhiều chất nhân thơm, các dẫn chất của flavonol, các procyanidin.

Công dụng của Quế nhục

  • Quế nhục chữa những bệnh cảm lạnh, tiêu chảy, đau vùng hông, đau dạ dày, đau bụng, đau kinh, mụn nhọt lâu lành.
  • Có tác dụng kích thích tiêu hóa, trợ hô hấp và tuần hoàn, tăng sự bài tiết, co mạch, tăng nhu động ruột và co bóp tử cung, chống khối u, chống xơ vữa động mạch vành, chống oxy hóa.
  • Còn được dùng làm gia vị.
  • Ở Nepal, Quế được dùng với tác dụng long đờm, chữa viêm phế quản, khó thở.
Công dụng của Quế nhục
Công dụng của Quế nhục

Một số bài thuốc sử dụng dược liệu Quế nhục

Ngày dùng từ 1 – 4g, dùng dưới dạng thuốc hãm, thuốc hoàn tán, cồn thuốc, rượu thuốc hoặc rượu khai vị. Dưới đây là những bài thuốc áp dụng dược liệu Quế nhục:

Chữa suy nhược cơ thể do bệnh tiểu đường tiêu hóa

Quế nhục 4g; Đẳng sâm, Bạch truật, Hoàng kỳ, Đại táo, mỗi vị 12g; Trần bì, Ngũ vị tử, mỗi vị 6g; Cam thảo 4g; Gừng 2g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa dương hư, khí lực suy nhược, di tinh, liệt dương, thai nghén khó khăn, sợ lạnh

Quế nhục 12g; Thục địa 24 – 32g; Sơn thù, Hoài sơn, Bạch linh, mỗi vị 16g; Mẫu đơn, Trạch tả, mỗi vị 8g. Tán tất cả các vị thuốc thành bột tạo viên hoàn, mỗi ngày uống 30 – 40g; Có thể sắc uống.

Chữa hen phế quản khi hết cơn

Quế nhục 4g; Đẳng sâm, Bạch truật, Phụ tử chế, mỗi vị 12g; Can khương 8g; Cam thảo 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa nhồi máu cơ tim

Quế nhục 6g; Đương quy, Đan sâm, Nhục thung dung, Ba kích, mỗi vị 12g; Nhân sâm, Phụ tử chế, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Sử dụng Quế nhục trong các bài thuốc
Sử dụng Quế nhục trong các bài thuốc

Chữa kinh nguyệt không đều hay chậm kinh

Quế nhục 4g; Bạch truật, Đẳng sâm, Bạch thược, Hoàng kỳ, mỗi vị 12g; Phục linh, Thục địa, Xuyên khung, Đương quy, mỗi vị 8g; Cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa đau bụng kinh

Nhục quế, Can khương, mỗi vị 5 g, Cam thảo 4g, Thục địa 16g, Đương qui 12g, sắc uống trong ngày.

Chưa tay chân lạnh, mạch yếu, tỳ vị hư hàn, bụng lạnh

Quế nhục, Mộc hương, Đinh hương (mỗi loại 4g), cùng với Can khương (6g), Phục linh (8g), và Nhục đậu khấu, Phụ tử (mỗi loại 12g). Xay nhuyễn chúng thành bột và pha với nước ấm. Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần uống 12g.

Chữa ẩm lạnh, hành thủy, mụn nhọt sưng lâu, mụn độc hãm vào trong

Quế nhục 3g, Trần bì, Cam thảo (mỗi vị 4g), Thược dược, Liên kiều (mỗi vị 8g), Triết bối 9g, Kim ngân hóa, Tạo giác thích (mỗi vị 12g), Sinh hoàng kỳ 16g, Sinh khương 3 lát. Sắc lấy nước uống trong ngày.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Quế nhục

  • Người bị âm hư dương thịnh, hỏa vượng, nội nhiệt không nên sử dụng.
  • Phụ nữ có thai nên trao đổi với bác sĩ trước khi sử dụng.
  • Khi dùng liều cao cùng với thời gian dài có thể gây táo bón, nhức đầu.
  • Không nên kết hợp Quế nhục với Xích thạch chỉ khi sắc thuốc, vì Xích thạch chỉ có thể làm mất mát thành phần hữu cơ của Quế nhục. Nếu cần kết hợp cả hai, hãy sắc trước Xích thạch chỉ, sau đó cho Quế nhục vào. Hoặc có thể sắc riêng từng loại thuốc, sau đó trộn lại trước khi dùng.
  • Quế nhục có vị cay ngọt, tính nhiệt, và chứa một lượng độc tố nhẹ. Vì vậy, khi sử dụng thuốc chứa Quế nhục, cần thảo luận với một chuyên gia y tế hoặc người có kiến thức để được hướng dẫn cụ thể.

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
5/5 - (1 bình chọn)
Bài viết mới nhất
Để lại câu hỏi về bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1800 1799