Tần giao: Vị thuốc trừ phong thấp, thư cân hoạt lạc và nhiều tác dụng khác

Danh pháp

Tên khoa học

Justicia gendarussa.

Tên tiếng Việt

Thanh táo, Tần cửu, Tần qua, Thuốc trặc, Trường sơn cây, Tu huýt, Bơ chầm phòn (Thái).

Phân loại khoa học

Giới Plantae

Bộ Lamiales

Họ Acanthaceae (Họ Ô mô)

Chi Justicia

Loài J. gendarussa

Mô tả cây

Cây Tần giao là một cây nhỏ cao chừng 1 – 1,5m. Cành nhẵn, có màu tím sẫm hay xanh lục, giữa chỗ lá mọc đối có một dòng lông, hơi phình ở những mấu, phân cành theo kiểu lương phân. Lá mọc đối, mang cuống ngắn, phiến là hình mác thuôn hẹp, dài 4 – 14cm, rộng 1 – 2cm, mép nguyên. Lá thường bị loài nấm Puccinia thwaitesii ăn hại thành những khoanh tròn màu vàng hoặc nâu đen. Mặt lá nhẵn có gân màu tím hay xanh.

Cum hoa màu trắng hay hơi điểm hồng, có những đốm tía mọc thành bông hẹp ở đầu cành hay kẽ lá phía ngọn; lá bắc hình chỉ; đào 5 răng nhọn, hàn liền ở gốc; tràng có ống ngăn, chia 2 môi, môi trên nhọn, môi dưới xẻ 3 thùy nông, nhị 2, đính ở họng tràng, bap phấn 2 ô, ô dưới có cưa.

Quả nang nhẵn dài 12mm, hình đinh, bên trong quả có chứa hạt.

Sinh thái

Cây mọc hoang và được trồng tại Trung Quốc, sau phát triển qua các nước khác.

Ở Việt Nam, Tần giao mọc hoang dọc các bờ khe suối ngoài cửa rừng.

Tần giao là cây ưa ẩm và ưa sáng, có thể chịu được bóng và ngập úng tạm thời, thích nghi với đất có thể hơi chua, đất pha cát, màu mỡ.

Mùa hoa quả vào tháng 2 – 6.

Hình ảnh cây Tần giao
Hình ảnh cây Tần giao

Phân bố

Trên thế giới

Tập trung tại các nước như Trung Quốc, Indonesia, Triều Tiên, Ấn Độ.

Tại Việt Nam

Cây tập trung phân bố tại các tỉnh Cao Bằng, Lạng Sơn, Phú Thọ, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình. Ngoài ra, còn được trồng làm cảnh ở các vườn hoa tại các tỉnh đồng bằng, trung du nước ta.

Bộ phận dùng

Thường dùng rễ, vỏ thân và vỏ rễ, lá tươi hay khô của cây.

Thu hái, chế biến

Thu hái

Thu hoạch quanh năm, tốt nhất là vào các tháng 7 – 8.

Dược liệu Tần giao sau được thu hái và chế biến
Dược liệu Tần giao sau được thu hái và chế biến

Chế biến

Sau khi thu hoạch, đem dược liệu rửa sạch để tới khô, ủ mềm, sau thái lát dày, phơi khô.

Bảo quản

Để dược liệu ở nơi khô thoáng, tránh mốc mọt

Thành phần hóa học

Trong cây có chứa một ankaloid gọi là justicin và một lượng rất ít tinh dầu (0,0001%).

Tác dụng dược lý

Vỏ cây Tần giao có tác dụng gây nôn. Lá chứa một alkaloid có tính độc nhẹ.

Nước sắc hoặc cao rượu từ rễ Tần giao gây liệt nhẹ ở chuột cống trắng với liều 1 – 2g/kg thể trọng; với liều 10 – 20g/kg có tác dụng hạ nhiệt và ức chế, gây tiêu chảy nặng và cuối cùng làm chuột chết.

Dịch chiết nước và cắn methanol của Tần giao có tác dụng chống viêm rõ rệt khi dùng đường uống, cắn chiết methanol có tác dụng mạnh hơn so với dịch chiết nước. Ngoài ra còn làm giãn mao mạch và đối kháng tác dụng tăng huyết áp của adrenalin.

Thử nghiệm in vitro cho thấy, Tần giao có tác dụng ức chế Bacillus anthracis, Staphylococcus aureus, Shigella sp., Pneumococcus sp.Paratyphoid bacillus. Dịch chiết nước có mức độ ức chế khác nhau đối với các loại nấm trên da như Trichophyton viridisTrichophyton concentricum.

Dịch chiết nước Tần giao có tác dụng lợi tiểu trên thỏ; trên lâm sàng có tác dụng tăng bài tiết acid uric và giảm sưng khớp do bệnh gout.

Ngoài ra, Tần giao còn có tác dụng tẩy xổ và hưng phấn tử cung.

Tính vị, quy kinh

Khổ, tân, tính bình. Quy vào bốn kinh can, đảm, vị, đại tràng.

Công năng: Hoạt huyết, trần thống, hoàng đảm, nhuận tràng, khu phong, trừ thấp, tán ứ, tiêu sưng.

Chủ trị: Giúp máu lưu thông, giảm đau, lợi đại tiện, chữa da vàng, ho sốt, xương khớp đau nhức.

Dược liệu Tần giao
Dược liệu Tần giao

Công dụng và liều dùng

Công dụng

Tần giao có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chữa táo bón, ho.

Nhân dân thường dùng lá hay cành giã đắp vào các vết sưng hay sắc nước, đắp vào chỗ sưng đau, đau thấp, đau xương khi nước còn nóng, hoặc có khi ngâm rượu uống chữa tê thấp. Hoặc có thể dùng để nấu nước tắm rửa.

Vỏ rễ và vỏ thân Tần giao được dùng làm thuốc chữa đau xương khớp, tay chân tê bại, các vết sưng đau, vàng da, ho sôt, rôm sẩy, mụn nhọt.

Cả cây Tần giao phơi khô, tán bột, có tán dụng trừ sau, mọt, nhậy.

Trong y học Trung Quốc, rễ sắc và hãm dùng làm thuốc lợi tiểu, hạ nhiệt giảm đau, chữa lao phổi, thấp khớp, đái khó, mụn nhọt. Lá trị ho sốt, vô kinh, đau lưng, sưng tấy.

Ở Ấn Độ, dùng lá và cành cho vào quần áo cho khỏi nhậy. Còn dùng điều kinh, ra mồ hôi.

Liều dùng

Ngày dùng 6 – 12g, dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu uống.

Một số bài thuốc

Chữa ho, sốt, mồ hôi trộm

Rễ Tần giao, Miết giáp, Địa cốt bì, Sài hồ, mỗi vị 10g; Đương quy, Tri mẫu, mỗi vị 5g; Thanh cao, Ô mai, mỗi vị 4g. Sắc uống trong ngày.

Chữa phong thấp, chân tay tê bại

Rễ Tần giao, Dây chiều, rễ Hoàng lực, rễ Gai tầm xoọng, mỗi vị 20g; củ Cốt khí, rễ Thiên niên kiện, mỗi vị 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa vết thương chảy máu, nhọt lở thối loét, khó liền miệng

Lá Tần giao, lá Mỏ quạ, lượng bằng nhau. Rửa các vị với nước muối, giã nhỏ, đắp rịt. Thay thuốc hằng ngày. Kết hợp uống nước sắc Bạch chỉ nam, Kim ngân hoa, Bồ công anh, mỗi vị 1 nắm và ăn rau muống hằng ngày.

Chữa bong gân, sai khớp

Tần giao 20g, Lá diễn tươi 50; Cốt toái bổ, Xuyên tiêu, Trạch lan, mỗi vị 20g. Sắc uống, ngày 1 thang dùng khi lúc nước còn ấm.

Thuốc bó gãy xương

Lá Tần giao, vỏ Cây gáo, mỗi vị 30g; gà con 1 con, cơm nếp vừa đủ, giã nát, thêm ít rượu, đắp bó, nẹp bằng thân cây mía dò.

Chữa sản phụ ra máu sẫm, mắt mờ, choáng váng

Tần giao, Mần tưới, Cỏ mầu trầu, mỗi vị 20 – 30g. Sắc uống trong ngày.

Chữa bệnh viêm tinh hoàn

Rễ Tần giao, rễ Sưng, rễ Bấn trắng, rễ Vậy đỏ, mỗi vị 1 nắm. Sắc uống.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Tần giao

Cần thận trọng khi sử dụng Tần giao khi tươi, thường bị nôn.

Không cho người có thể trạng yếu, suy nhược, tiêu chảy sử dụng vị thuốc.

Phụ nữ có thai và đang cho con bú cần cẩn trọng khi sử dụng vị thuốc này.

Người bị dị ứng hay mẫn cảm với các thành phần của Tần giao không nên sử dụng.

Người tỳ vị, hư hàn không nên sử dụng Tần giao.

Nên tham khảo ý kiến của các thầy thuốc trước khi sử dụng vị thuốc Tần giao để đạt hiệu quả cao nhất và an toàn sức khỏe khi dùng.

Tài liệu tham khảo

  1. 1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. 2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. 3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. 4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
Ngày viết:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

X