Tang kí sinh

Danh pháp

Tên khoa học

Loranthus parasiticus.

Tên tiếng việt

Tầm gửi cây Dâu, Ký sinh cây Dâu, Chùm gửi, Phoc mạy nhọn (Tày)

Phân loại khoa học

Họ Moraceae (Dâu tằm) or

Họ Loranthaceae (Tầm gửi) ?

Mô tả cây

Tang kí sinh là cây nhỏ, thường xanh, ký sinh trên thân cây dâu tằm nhờ các rễ mút. Cành hình trụ, khúc khuỷu, dài 3 – 4cm, màu xám hay nâu đen, có phân nhánh, những mấu lồi là vết của cành và lá. Mặt ngoài màu nâu xám, có nhiều lỗ bì nhỏ, đôi khi có vết nứt ngang. Lá mọc so le, hình bầu dục, dài 3 – 8cm, rộng 2,5 – 5cm, gốc thuôn hoặc hơi tròn, đầu tù đôi khi lõm, mép hơi lượn sóng, gân phụ cong, hình mạng lưới; cuống lá ngắn.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá thành chùm rất ngắn gần như hình tán; lá bắc nhỏ hình tam giác; hoa có màu đỏ hoặc màu hồng tím, đài hình chùy có răng cưa rất nhỏ, tràng có lông, hình trụ hơi phình ở giữa; nhị 4, chỉ nhị dài hơn bao phấn.

Quả hình bầu dục, có vết tích của đài tồn tại

Sinh thái

Tang ký sinh phân bố tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào những nơi có trồng cây Dâu tằm. Hạt giống mắc vào các kẽ nứt của vỏ hoặc hốc cây và gặp điều kiện thuận lợi sẽ nảy mầm nhanh, hút chất dinh dưỡng từ cây chủ để nuôi cây; cây vẫn có thể tiếp tục sinh trưởng khi còn rễ sau khi cành lá của Tang ký sinh bị thu hái.

Cây ưa sáng và ưa ẩm, ra hoa quả nhiều hằng năm.

Mùa hoa quả vào tháng 1 – 3.

Phân bố

Hình ảnh Tang kí sinh trên cây dâu tằm
Hình ảnh Tang kí sinh trên cây dâu tằm

Trên thế giới

Tang ký sinh được tìm thấy ở một số quốc gia như: Ấn Độ, Mianma, Trung Quốc, Campuchia, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippin…

Tại Việt Nam

Ở nước ta, cây Tang ký sinh được trồng lâu đời từ khi người dân biết nuôi tằm

Bộ phận dùng

Toàn cây Tang ký sinh.

Thường dùng thân cành, lá và quả của cây đã phơi khô. Lá dày, màu xanh lá cây, khô, không được mục nát. Không lẫn các loại tầm gửi trên cây khác

Thu hái, chế biến

Thu hái

Thu hái quanh năm.Thân, cành dược liệu Tang kí sinh

Chế biến

Sau khi thu hoạch dược liệu, loại bỏ tạp chất, cắt ngắn, phơi khô trong bóng râm.

Có thể sử dụng dạng sao qua hoặc tẩm rượu sao qua.

Bảo quản

Để dược liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh mốc và mọt.

Thành phần hóa học có trong dược liệu

Thân, lá của dược liệu có avicularin, quercetin.

Lá còn chứa D – catechin, hyperosid và quercitrin.

Ngoài ra, Tang ký sinh còn cóchứa lectin với hàm lượng đường là 14%. Hàm lượng các acid amin gốc acid cao, acid amin base ít. Không thấy có arginin.

Tang ký sinh có chất độc gây hại đối với tế bào, nhất là tủy xương.

Tác dụng dược lý

Dạng cao lỏng của Tang ký sinh được thử nghiệm trên chó bằng đường uống, có tác dụng gây hạ huyết áp trên cho gây mê với liều 2g/kg thể trọng, gây giãn mạch ngoại biên trong thử nghiệm in vitro, làm giảm nhu động và trương lực cơ trơn ruột thỏ cô lập, làm an thần, kéo dài thời gian giấc ngủ gây bởi hexobarbital. Tang ký sinh không độc.

Cao methanol và cao nước của Tang ký sinh được thử nghiệm về tác dụng ức chế trên transcriptase ngược của virus bệnh tăng nguyên tủy bào của chim, đã biểu lộ hoạt tính ức chế khá mạnh. Những cao này không có tính độc hại tế bào, có y nghĩa ở nồng độ tác dụng dụng ức chế hoạt chất của transcriptase ngược ở mức trên 90%.

Cai chiết từ các loài Loranthus ký sinh trên 15 loại cây chủ khác nhau đã được thử nhiệm về tính độc hại tế bào; chỉ có 2 loài tầm gửi biểu lộ hoạt tính độc hại tế bào.

Một số chất chiết tách và tinh chế một phần làm giảm u báng và u rán gây bởi tế bào u báng Ehrlich và tế bào u báng lympho Dahois.

Chất lectin có thể gây ngưng kết hồng cầu thỏ nhưng không gây ngưng kết hồng cầu loại A, B, O của người, ngay cả khi dùng nồng độ lectin cao. Galactose, sorbose, fructose, melezitose và N – acetylgalactosamin có khả năng ức chế sự ngưng kết tiểu cầu thỏ bởi lectin. Lectin còn là một chất gây phân bào đối với tế bào lympho ngoại biên của lợn thiến.

Một chất độc hại tế bào đối với tế bào u tủy, đã được phân lập từ tang ký sinh, có thể ức chế sự tổng hợp protein trong một dịch phân giải hồng cầu lưới của thỏ.

Tính vị, quy kinh

Khổ, tính bình. Quy vào hai kinh can và thận.

Công năng: Bổ can thận, mạnh gân xương cố, an thai, trừ phong thấp, thông kinh lạc, lợi sữa.

Chủ trị: Đau lưng, nhức xương – khớp, đau thần kinh ngoại biên, phụ nữ động thai, ít sữa sau khi đẻ.

Dược liệu Tang kí sinh sau khi được thu hái và chế biến
Dược liệu Tang kí sinh sau khi được thu hái và chế biến

Công dụng và liều dùng

Công dụng

Tang ký sinh được dùng chữa phong thấp, gân cốt nhức mỏi, tê dại, lưng gối đau, động thai đau bụng, phụ nữ sau khi đẻ không có sữa.

Dùng Tang ký sinh tươi, giã nhuyễn, chữa đau xóc hai bên hông ở phụ nữ có thai.

Dùng Tang ký sinh khô, tán bột, chữa đại tiện ra máu, lưng gối đau, yếu sức.

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, Tang ký sinh được coi là có tác dụng kích thích sự tạo máu, để điều trị thiếu máu và chảy máu ở phụ nữ mang thai và sau khi đẻ, thấp khớp, đau kinh và tăng sức khỏe ở người bị bệnh mạn tính.

Tang ký sinh còn được phối hợp với các thuốc khác để điều trị tăng huyết áp, trẻ em bị di chứng bại liệt, tay chân tê liệt, động thai, thiếu sữa, phù thũng, đau dạ dày, tâm thần phân liệt.

Ở Ấn Độ, nhân dân ở đấy dùng lá Tang ký sinh giã đắp trị mụn nhọt, lỡ loét.

Liều dùng

Ngày dùng từ 12 – 20g, dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc nấu nước uống thay trà. Thường phối hợp cới các vị thuốc khác.

Dùng ngoài: lượng thích hợp

Một số bài thuốc

Chữa tăng huyết áp

Tang ký sinh 16g; Chi tử, Câu đằng, Ngưu tất, Ý dĩ, Mã đề, mỗi vị 12g; Xuyên khung, Trạch tả, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa viêm cầu thận mạn tính

Tang ký sinh, Câu đằng, Mã đề, mỗi vị 16g; Cúc hoa, Sa sâm, Ngưu tất, Đan sâm, Quy bản, Trạch tả, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa liệt nửa người không hôn mê nguyên do tai biến mạch máu não

Tang ký sinh, Câu đằng, Kê huyết đằng, mỗi vị 16g; Thạch quyết minh 20g; , Cúc hoa, Địa long, Hà thủ ô, Ngưu tất, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa đau lưng

Tang ký sinh, Cẩu tích, Ngưu tất, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa chân tay tê bại, tắc sữa

Tang ký sinh 30g, Hoài ngưu tất 12g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa động thai đau bụng

Tang ký sinh 60g; A giao (hoặc Cao ban long nướng thơm), lá Ngải cứu, mỗi vị 20g. Sắc và chia 3 lần uống trong ngày.

Chữa ho

Tang ký sinh 30g, rễ Chanh 20g, lá Trắc bá diệp 10g. Sao các vị vàng, sắc uống ngày 1 thang.

Chữa suy nhược thần kinh

Tang ký sinh, Thục địa, Liên nhục, Kim anh, Hoài sơn, Hà thủ ô, mỗi vị 12g; Thỏ ty tử, Táo nhân, Quy bản, Ngưu tất, Kỷ tử, Đương quy, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Thuốc phòng sẩy thai, sinh non khi bị động thai

Tang ký sinh, Thỏ ty tử, Tục đoạn, A giao, mỗi vị 20g. Tán nhỏ các vị thuốc, làm thành viên, ngày uống 16 – 20g.

Những lưu ý khi sử dụng vị thuốc Tang ký sinh

Người có mắt mờ có màng che không được sử dụng vị thuốc Tang ký sinh.

Người bị rối loạn tiêu hóa, đau bụng hay tiêu chảy nên kiêng kỵ vị thuốc này.

Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc thầy thuốc để sử dụng các bài thuốc của Tang ký sinh có hiệu quả chữa bệnh cao và an toàn sức khỏe.

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. NXB Hồng Đức
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021)-Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
Ngày viết:

    Để lại câu hỏi về sản phẩm

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì hãy để lại câu hỏi của bạn. Chúng tôi sẽ giải đáp ngay!



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    X