Tế tân: Vị thuốc cay nồng với nhiều công dụng. Cách sử dụng Tế tân

Dược liệu Tế tân

Tế tân là một loại cây được rất nhiều người biết đến với khả năng hỗ trợ trong điều trị các vấn đề như đau nhức, bệnh hô hấp và phong thấp. Cùng khám phá chi tiết về đặc điểm cũng như ứng dụng của cây Tế tân trong bài viết dưới đây.

Tìm hiểu về cây Tế tân

  • Tên khoa học: Asarum sieboldii
  • Tên tiếng Việt: Hoa tiên, Tế tân nam, Hoa tế tân, Liêu tế tân.
  • Phân loại khoa học: 
    • Giới Plantae
    • Bộ Piperales
    • Họ Aristolochiaceae (Mộc hương)
    • Chi Asarum
    • Loài A. balansae
  • Đặc điểm nhận diện cây Tế tân:
    • Cây thảo nhỏ, cao chừng 12 – 24cm. Thân nằm rồi đứng 8 – 10cm.
    • Lá mọc từ thân rễ, gồm 2 – 3 lá, mảnh và có cuống dài, thường là nhẵn hay hơi có lông, trên có rãnh chạy dọc, dày, bóng, phiến lá hình tim dài 10 – 12cm, đầu nhọn, phía đáy lá hình tim hoặc tròn, mép nguyên, mặt dưới có lông dày mịn ở gân, mặt trên thưa hơn, gân lá hình chân vịt.
    • Hoa mọc đơn độc từ rễ lên, màu nâu đỏ nhạt, cuống dài 3 – 5cm và đài có lông. Bao hoa gồm 1 vòng màu nâu đỏ nhạt, phía trên chia 3 thùy hình trái xoan hay hình tim, màu vàng có đốm trắng, đầu nhọn, 12 nhụy; bao phấn dài hơn chỉ nhị. Quả nang gần hình cầu thò ra khỏi bao hoa tồn tại, có nhiều hạt.
    • Thân rễ dưới đất bò ngang trong đất, đầu thân rễ có phân nhánh, dài 3 – 8cm, đốt dài 0,2 – 1cm. Mùi và vị hơi nhẹ. Rễ nhiều, dài và nhỏ, khi vê lên ở tay có mùi thơm.
  • Sinh thái: Cây mọc dưới tán rừng ẩm của vùng núi cao.
  • Phân bố: Trên nhiều tỉnh thành Trung Quốc gồm Liêu Ninh, Hà Nam, Triết Giang, Sơn Đông, Phúc Kiến, Thiểm Tây. Tại Việt Nam cây vẫn cần phải nhập từ Trung Quốc.
  • Bộ phận dùng: Toàn cây.

Xem thêm: Sinh địa: Vị thuốc quý trong Đông y chữa bách bệnh

Hình ảnh cây Tế tân
Hình ảnh cây Tế tân

Tác dụng của Tế tân

Tác dụng gây tê cục bộ

  • Dịch chiết bằng cồn của Tế tân trên tiêu bản thần kinh – cơ đùi ếch có tác dụng phong bế sự dẫn truyền các xung trong dây thần kinh, còn dạng nước sắc không có tác dụng.
  • Tinh dầu Tế tân có tác dụng gây tê bề mặt, giò vào mắt thỏ làm mất các phản xạ của giác mạc. Dùng dạng cồn thuốc Tế tân bôi lên lưỡi sau nửa phút có cảm giác tê, rồi cảm giác đau hoàn toàn biến mất, sau một giờ mới dần dần hồi phục.
  • Ngoài ra, còn dùng Tế tân phối hợp với các vị thuốc khác bôi vào lợi gây tê để nhổ răng.

Tìm hiểu về tác dụng của các dược liệu khác: Sài hồ, Đan sâm,…

Tác dụng hạ sốt, giảm đau

  • Tinh dầu Tế tân dưới dạng nhũ dịch, cho thỏ uống với liều 0,2 – 1ml/kg có tác dụng hạ nhiệt cả trên thỏ bình thường và thỏ gây sốt thực nghiệm. Trên thỏ gây sốt bằng vaccin thương hàn, tinh dầu Tê tân với liều 0,5ml/kg bằng đường uống thể hiện tác dụng hạ sốt.
  • Thí nghiệm trên thỏ gây đau bằng phương pháp kích thích tủy răng, Tế tân có tác dụng giảm đau với cường độ giảm đau tương đương aspirin.
XEM THÊM:  Bạch linh: Vị thuốc bổ huyết, lợi gan và nhiều công dụng khác
Tác dụng dược lý của Tế tân
Tác dụng dược lý của Tế tân

Tác dụng đối với tim mạch

Dịch chiết bằng cồn của Tế tân (1:2) trên động vật thí nghiệm bằng đường tiêm tĩnh mạch với liều 0,4ml/kg, có tác dụng tăng cường sức co bóp cơ tim, nâng cao hiệu suất làm việt của tâm thất. Trên cho thí nghiệm, dịch chiết bằng cồn của Tế tân tiêm tĩnh mạch với liều 0,1mg/kg, có tác dụng hạ huyết áp, giảm sức kháng mạch máu ngoại vi.

Tác dụng đối với hệ cơ trơn

Thí nghiệm trên chuột lang gây co thắt khí phế quản bằng histamin hoặc acetylcholin, tinh dầu Tế tân có tác dụng gây giãn cơ trơn khí phế quản. Trên tiêu bản hồi trường cô lập chuột lang gây co thắt bởi histamin, acetylcholin và bari clorid, tinh dầu Tế tân cũng có tác dụng gây giãn cơ trơn.

Tác dụng an thần, chống co giật

Tinh dầu Tế tân thí nghiệm trên chuột nhắt trắng, tiêm xoang bụng với liều 0,06ml/kg có tác dụng an thần, giảm hoạt động tự nhiên của chuột thí nghiệm, dùng với liều lớn có tác dụng gây ngủ, gây mê. Tinh dầu Tế tân dùng kết hợp với cloral hydrat có tác dụng tăng cường ức chế thần kinh trung ương, đối kháng với co giật do kích thích điện strychin gây nên.

Các tác dụng khác

  • Tinh dầu Tế tân thử nghiệm trên chuột cống trắng bằng đường cho vào dạ dày, có tác dụng ức chế phù bàn chân chuột do formaldehyd và carragenin gây nên.
  • Cồn chiết xuất từ Tế tân có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi khuẩn gram dương với nồng đồ thấp nhất có tác dụng là 50mg/ml.
  • Chất methyleugenol trong Tế tân có tác dụng ức chế sự sản sinh ra độc tố của Asprtgillus versicolor và 3 nòi Aspergillus khác.
  • Safrol tồn tại trong Tế tân có tác dụng gây ung thư trên chuột nhắt trắng và chuột cống trắng. Bằng đường uống, thuốc gây ung thư gan, bằng đường tiêm dưới da gây ung thư gan và phổi trên chuột nhắt trắng còn non.
XEM THÊM:  Cây Hương nhu có tác dụng gì? Các bài thuốc trong dân gian

Độc tính

Tinh dầu Tế tân đối với ếch, chuột nhắt trắng, thỏ ở giai đoạn đầu sau khi dùng thuốc có tác dụng kích thích, sau đó dần dần bị tê liệt, vận động tự nhiên và hô hấp giảm dần, các phản xạ dần dần biến mất, cuối cùng xuất hiện tử vong do liệt hô hấp.

Trên người dùng quá liều Tế tân gây ngộ độc biểu hiện đau đầu dữ đội, kèm theo nôn mửa, toát mồ hôi, khát nước, thở gấp, cổ cứng, giãn đồng tử, thể nhiệt tăng cao. Sau đó, dần dần hôn mê dẫn tới tử vong.

Dược liệu Tế tân
Dược liệu Tế tân

Thu hái, chế biến Tế tân dược liệu

Thu hái

Thu hoạch vào mùa hạ tháng 5 – 6 và đầu mùa thu, khi quả chín, đào lấy cả cây Tế tân.

Chế biến

  • Đào lấy toàn cây lúc quả chín, rửa sạch, phơi âm can, không được phơi trực tiếp dưới nắng.
  • Tế tân cắt đoạn: Lấy cả cây Tế tân rửa sạch, phơi khô, loại bỏ tạp chất, rắc nước vào cho mềm dược liệu, cắt thành từng đoạn, cuối cùng phơi âm can cho đến khô.

Bảo quản

Để dược liệu ở những chỗ khô thoáng, tránh mốc và mọt.

Thu hái và chế biến tế tân
Thu hái và chế biến tế tân

Thành phần hóa học

  • Tinh dầu 2,75%: cineol, asaricin, pinen, α – terpineol…
  • Trong Tế tân có 2,75% tinh dầu (không <2%), trong đó thành phần chủ yếu là pinen, methyleugenola, 1,8 – cineol, asaricin, β/α – pinen, α – thuyen, myrcen, terpinen – 4 – ol, α – terpineol, safrol và myristicin. Trong tài liệu khác, còn có asaryceton.
  • Theo một tài liệu khác, thì trong Tế tân có L. asarinin và chừng 3% tinh dầu, trong tinh dầu thành phần chủ yếu là metyl ugenola chừng 50%, ngoài ra còn một ít asarylxeton chừng 50%, ngoài ra còn một ít asaryxeton, chất phenol, acid panmitic.

Cách sử dụng Tế tân trong một số bài thuốc

Ngày dùng từ 2- 4g, dùng dưới dạng thuốc sắc, bột, hay viên hoàn. Tế tân còn được sử dụng trong nhiều bài thuốc như:

Tế tân chữa đau răng

Tế tân, Thạch cao, mỗi vị 10g, xay nhỏ và ngâm vào 100ml rượu trong nửa ngày. Dùng rượu thuốc ngậm rồi nhổ đi hoặc xoa bóp, chấm vào chỗ đau răng.

XEM THÊM:  Cây Bồ kết và những công dụng bạn chưa biết đến

Chữa trúng gió lạnh, chân tay co cứng, giá lạnh, hôn mê

Tê tân, Ma hoàng, Quế chi, Thạch xương bồ, Phụ tử chế, Cam thảo, mỗi vị 4g. Sắc nước uống. Dùng ngoài, Tế tân tán bột, lấy bột thổi vào mũi làm cho hắt hơi và xát vào chân răng nếu răng cắn chặt không nói.

Chữa lở miệng, loét lưỡi

Tế tân, Hoàng liên, lượng bằng nhau, tán nhỏ thành bột, trộn đều bôi vào miệng lưỡi, đồng thời ngậm cho chảy nước miếng ra. Sau đó súc miệng lại bằng nước súc miệng.

Cách sử dụng cây Tế tân trong bài thuốc
Cách sử dụng cây Tế tân trong bài thuốc

Chữa đau nửa đầu

Tế tân, Hùng hoàng, lượng bằng nhau, nghiền thành bột, trộn đều. Thổi bột vào mũi. Đau bên trái thì thổi vào lỗ bên phải và ngược lại.

Chữa cảm lạnh

Tế tân, Bán hạ, Phục linh, Cát cánh, Quế chim Cam thảo, mỗi vị 2g; Cam thảo 1g. Đem sắc với nước 200ml cho đến khi còn 100ml, chia 3 lần uống trong ngày.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Tế tân

  • Không dùng phối hợp với Lê lô.
  • Cần dùng thận trọng với người âm hư hỏa vượng.
  • Ngươi có phàm khí hư mà không ra mồ hôi, huyết hư sinh nhức đầu, âm hư mà ho thì không dùng được.
  • Không cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú sử dụng vị thuốc này.
  • Nên tham khảo ý kiến của các thầy thuốc khác để đảm bảo dùng vị thuốc Tế tân đạt được hiệu quả tốt nhất và an toàn sức khỏe.

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
5/5 - (1 bình chọn)
Để lại câu hỏi về bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1800 1799