Trần bì

Danh pháp

Tên khoa học

Pericarpium Citri reticulatae.

Tên tiếng Việt

Vỏ quýt chín, Quất bì, Tần hội bì, Quảng trần bì.

Phân loại khoa học

Họ Cam – Rutaceae.

Mô tả cây

Quýt là loại cây gỗ nhỏ cao 5 – 8m, có dáng chắc đều, thân và cành có gai ngắn hoặc không có gai, cành cứng. Lá đơn, mọc so le, phiến lá hình trái xoan có khớp, mép nguyên hoặc có răng cưa hơi khía tai bèo, gốc thuôn, đầu tù hoặc hơi nhọn, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới nhạt có gân nổi rõ; cuống lá ngắn, hơi có cánh.

Hoa nhỏ, màu trắng, hoa mọc riêng lẻ ở kẽ lá. Quả hình cầu hai đầu hơi dẹt, khi chín màu vàng cam hay vàng đỏ, cơm quả dịu, chua và thơm. Hạt xanh.

Vỏ quýt chín hay còn gọi là Trần bì, vỏ mỏng, lồi lõm, nhẵn hay hơi sần sùi, không dính với múi nên dễ bóc. Vỏ cuốn lại hoặc quăn, dày 0,1 – 0,15cm, có mảnh còn vết tích của cuống quả. Mặt ngoài màu vàng nâu hay nâu nhạt, có nhiều chấm màu sẫm hơn và lõm xuống (túi tiết). Mặt trong xốp, màu trắng ngà hoặc hồng nhạt, thường lộn ra ngoài. Vỏ nhẹ, giòn, dễ bẻ gãy. Trần bì có mùi thơm đặc biệt, vị hơi đắng, hơi cay.

Sinh thái

Nguồn gốc của cây Quýt được xuất xứ từ vùng Đông Dương và được trồng khắp nơi để lấy quả.

Cây Quýt thích nghi với điều kiện khí hậu ôn hòa của vùng ôn đới ẩm, á nhiệt đới và nhiệt đới. Cây ưa sáng và có thể chịu được hạn, trồng ở vùng ôn đới ẩm và á nhiệt đới có hiện tượng rụng lá vào mùa đông.

Ra hoa cùng lúc với lá non và mùa xuân, thụ phấn nhờ côn trùng, tái sinh tự nhiên từ hạt và mọc cây chồi khỏe sau khi bị chặt.

Mùa hoa quả: tháng 7 – 12.

Phân bố

Trên thế giới

Phân bố rộng rãi ở Trung Quốc và các nước vùng Đông Nam Á.

Tại Việt Nam

Tập trung ở nước ta nhiều nhất ở Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Nam Hà, Hà Bắc, Bắc Thái, Tiền Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp.

Hình ảnh của cây quýt
Hình ảnh của cây quýt

Bộ phận dùng

Sử dụng Trần bì là vỏ quả ngoài lấy từ quả Quýt chín.

Thu hái, chế biến

Thu hái

Từ mùa đông năm trước đến mùa xuân năm sau, quả được thu hái khi quả chín, bóc lấy vỏ phơi hay sất nhẹ đến khô làm Trần bì.

Trần bì để càng lâu năm càng tốt.

Chế biến

Trước khi dùng, loại bỏ tạp chất, tẩm nước, ủ mềm, thái sợi, phơi âm can đến khô.

Bảo quản

Để Trần bì ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh mốc mọt.

Vỏ quýt sau khi được bó và sơ chế
Vỏ quýt sau khi được bóc và sơ chế

Thành phần hóa học

Trong quả Quýt, Trần bì chiếm 22 – 22,5%.

Trần bì khi còn tươi chứa tinh dầu (0,5 – 1%) và flavonoid, thành phần chủ yếu của tinh dầu gồm d – limonen (90%), linalool (15,4%), các terpen. Ngoài ra, còn có một ít citral, methylanthranilat. Flavonoid chính là hesperidin và các polymethoxyflavon (nobiletin, tangeretin…).

Khi phơi khô để lâu, chất gì tác dụng hiện chưa có nhà khoa học nào nghiên cứu.

Tinh dầu Quýt là một chất lỏng màu vàng nhạt, có huỳnh quang xanh, mùi thơm dễ chịu. Tỷ trọng 0,853 – 0858. Thành phần chủ yếu trong tinh dầu Quýt là d – limonen, một ít xitrala, các andehyt nonylic và dexylic, chừng 1% metylanthranilametyl (do chất này tinh dầu có huỳnh quang và mùi thơm đặc biệt).

Một nhà nghiên cứu người Nhật đã phân tích trong Trần bì thấy có 27 hợp chất gồm các loại chất phenyl propanoid glucosid, terpenoid glucosid, lunonoid glucosid và adenosin, trong đó chất citrusin A có tác dụng làm hạ áp.

Tác dụng dược lý

Tác dụng đối với tim mạch

Nước sắc Trần bì trên tim ếch cô lập và tim ếch tại chỗ đều có tác dụng tăng cường sức co bóp cơ tim, tăng lượng máu do tim đẩy ra, ảnh hưởng không lớp đến nhịp tim. Với liều cao, nước sắc ức chế sức co bóp cơ tim và làm giãn mạch vành, trên tiêu bản tim thỏ cô lập.

Nước sắc Trần bì thí nghiệm trên chó tiêm tĩnh mạch, có tác dụng gây co bóp mạch máu thân, giảm lượng nước tiểu. Trên cho và thỏ lại có tác dụng tăng huyết áp và khi huyết áp trở lại bình thường thì tiếp theo có hiện tượng hạ huyết áp trong thời gian ngắn, tác dụng giống như adrenalin.

Còn hesperidin của Trần bì trên tiêu bản tai thỏ cô lập, có tác dụng gây giãn mạch; methylhesperidin có tác dụng giảm tính thẩm thấu thành mạch.

Tác dụng đối với cơ trơn

Nước sắc Trần bì trên tiêu bản ruột cô lập của thỏ và chuột nhắt trắng có tác dụng gây ức chế co bóp ruột; methylhesperidin đối với ruột cô lập và khí quản chuột lang, giãn động mạch chủ chuột cống trắng đều có tác dụng ức chế co bóp ruột, nhưng tương đối yếu, chỉ bằng 1/100 tác dụng của papaverin.

Tác dụng kháng viêm, lợi mật

Methylhesperidin có tác dụng ức chế loét dạ dày do thắt môn vị gây nên trên chuột cống trắng; tiêm xoang bụng ở chuột cống trắng có tác dụng lợi mật rõ rệt.

Các tác dụng khác

Trên chuột cống trắng được nuôi dưỡng bằng chế ăn gây xơ vữa động mạch và hình thành huyết khối, hesperidin có tác dụng kéo dài thời gian sống của các súc vật thí nghiệm.

Trên chuột cống trắng gây tắc nghẽn mạch huyết khối thực nghiệm, các flavonoid có tác dụng ức chế hoạt động men thrombogen, nhưng không ảnh hưởng đến thời gian đông máu.

Tính vị, tác dụng

Tính khổ, tân, ôn, có vị cay, đắng. Quy vào hai kinh phế và tỳ.

Công năng: Lý khí kiện tỳ, hóa đờm, táo thấp, kiên vị.

Chủ trị: Bụng đau, đầy trướng, kém ăn, nôn mửa, đi tiêu lỏng, ho đờm nhiều.

Dược liệu trần bì
Dược liệu trần bì

Công dụng và liều dùng

Công dụng

Trong y học cổ truyền, Trần bì là một vị thuốc thông dụng đối với nam giới, vì vậy có câu “Nam bất ngoại trần bì, Nữ bất ly hương phụ” nghĩa là đàn ông khi chữa bệnh không thể thiếu Trần bì, phụ nữ thì không thể thiếu Hương phụ.

Theo kinh nghiệm dân gian, dùng Trần bì để chữa ho, tức ngực, nhiều đờm, trúng thực đầy bụng, đau bụng, ợ hơi, nôn mửa, tiêu chảy, sốt rét.

Còn dùng để lợi tiểu, trừ thấp, giải độc cá tanh.

Trần bì dùng để chế tinh dầu.

Liều dùng

Ngày dùng 4 – 16g ở dạng thuốc sắc.

Một số bài thuốc

Thuốc giúp sự tiêu hóa

Trần bì 0,5g; Hoàng bá, Hoàng liên, Đảng sâm, Cam thảo, mỗi vị 0,3g. Tất cả tán bột, trộn đều. Chia 3 lần uống trong một ngày.

Chữa ho mất tiếng

Trần bì 12g, sắc với 200ml nước, còn 100ml cho thêm đường vào cho đủ ngọt, nhấp uống dần trong ngày.

Chữa đau bụng, ợ hơi, nôn mửa, tiêu hóa kém

Trần bì, Hoắc hương, mỗi vị 8g; Gừng sống 3 lát. Sắc với 200ml nước, còn 50ml được uống trong ngày.

Chữa ho có đờm nhiều, đờm đặc, tức ngực

Trần bì, hạt Vải (thái mỏng phơi khô sao vàng), Đại hồi. Liều lượng mỗi vị bằng nhau, tán nhỏ, rây bột mịn. Ngày uống 4 – 8g, chia làm 2 lần, chiêu với rượu.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Trần bì

Kiêng kỵ khi âm hư, dương hư, chứng thoát.

Người âm hư ho khan, không có đờm, thực nhiệt, khí hư, thổ huyết thì không nên dùng Trần bì.

Không ứ trệ, không có thấp, hoặc dị ứng với các thành phần của dược liệu cũng không nên sử dụng.

Không nên lạm dụng Trần bì với liều lượng quá nhiều vì có thể gây hại đến nguyền khí.

Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ và thầy thuốc để sử dụng Trần bì an toàn, tránh ảnh hưởng đến sức khỏe.

Tài liệu tham khảo

  1. 1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. 2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. 3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. 4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
Ngày viết:

    Để lại câu hỏi về sản phẩm

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc gì hãy để lại câu hỏi của bạn. Chúng tôi sẽ giải đáp ngay!



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    X