Tri mẫu: Vị thuốc quý thanh nhiệt và nhiều công dụng tuyệt vời

Dược liệu tri mẫu.

Tri mẫu là một loại thuốc trong Y Học Cổ Truyền, có tác dụng làm mát cơ thể, tăng cường tiêu hóa, hỗ trợ thận,.. Thường được dùng để điều trị nhiều bệnh như viêm phổi, ho, sốt, hắc lào, đái tháo đường, viêm họng,… Theo dõi bài viết dưới đây để biết chi tiết hơn nhé!

Tìm hiểu về cây Tri mẫu

  • Tên khoa học: Anemarrhena asphodeloides
  • Tên tiếng Việt: Tri mẫu, Chi mâu
  • Phân loại khoa học:
    • Giới Plantae
    • Bộ Asparagales
    • Họ Liliacea (Họ Bách hợp)
    • Chi Anemarrhena
    • Loài A. asphodeloides
Hình ảnh cây Tri mẫu
Hình ảnh cây Tri mẫu
  • Mô tả cây Tri mẫu:
    • Tri mẫu lúc đầu được gọi là Chi mâu – trứng con kiến, vì lúc mầm cây này mọc lên trong giống trứng của con kiến. Sau đọc chệch thành Tri mẫu.
    • Tri mẫu là một loại cây cỏ sống lâu năm. Thân rễ dày, dẹt, mọc ngang boa bọc bởi những phần còn sót lại của gốc lá, màu đỏ hay vàng đỏ, mặt trong màu vàng. Lá mọc vòng, tụ tập ở gốc thành cụm, hình dài, dài khoảng 20 – 70cm, rộng 3 – 6mm, hẹp, đầu thuôn nhọn, phía dưới gốc có bẹ to mọc ôm vào nhau, hai mặt nhẵn.
    • Cụm hoa mọc từ giữa túm lá thành hình bông hoa nhỏ, hơi cong, cán thẳng và dài 0,5 – 1m; hoa nhỏ, mùi thơm, thường nở vào buổi chiều, bao hoa màu trắng hay tía nhạt, chia 6 thùy dính nhau ở gốc; nhị 3, chỉ nhị rất ngắn; bầu 3 ô, vòi nhị hình chỉ.
    • Quả nang, hình trứng, nhọn đầu, có cánh; hạt 1 -2, hình tam giác, màu đen.

Tham khảo thêm về cây Phòng phongTảo đỏ

  • Sinh thái: Mùa hoa: tháng 7 – 8.
  • Phân bố trên thế giới: Các tỉnh ở Trung Quốc
  • Phân bố tại Việt Nam: Cho đến nay nước ta vẫn phải nhập Tri mẫu từ Trung Quốc, chưa thấy trồng ở nước ta.
  • Bộ phận dùng: Thân rễ Tri mẫu được sử dụng để làm thuốc.

Tác dụng của Tri mẫu

  • Tác dụng hạ nhiệt: Dựa trên các thí nghiệm, Tri mẫu có khả năng làm giảm nhiệt độ cơ thể rất hiệu quả, giúp làm mát cơ thể.
  • Tác dụng kháng khuẩn: Loại dược liệu này có khả năng ngăn chặn sự phát triển của nhiều loại vi khuẩn gây bệnh, đặc biệt là trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn đường ruột và tụ cầu khuẩn.
  • Tác dụng an thần: Tri mẫu có khả năng làm giảm sự lo lắng và căng thẳng trong hệ thần kinh. Phối hợp với toan táo nhân để làm giảm tính hưng phấn vỏ đại não, điều trị tình trạng mất ngủ. Kết hợp với Quế chi để làm giảm đau đối với viêm khớp. Kết hợp với Bạch thược để giúp điều trị chứng run co giật cơ.
  • Làm giảm ho và hóa đờm: Tri mẫu có tác dụng thanh nhiệt nhuận phế, làm dịu đường hô hấp, và bổ thận bổ thủy theo quan điểm Y Học Cổ Truyền.

Xem thêm: Cỏ ngũ sắc là gì? Có tác dụng như thế nào? Các dùng

Thành phần hóa học

  • Trong thân Tri mẫu chứa nhiều saponin và sapogenin steroid, chủ yếu là sarsasapogenin cùng với các sarsa – sapogenin glycosid; có một chất saponin gọi là asphonin. Ngoài ra còn một chất có tinh thể chưa được xác định.
  • Thuộc nhóm này có các timosaponin bao gồm timosaponin A – (I, II, III, IV), timosaponin B – (I, II, III).
  • Cũng thuộc nhóm saponin và sapogenin steroid có anemarsaponin F, G; nhóm furostanol saponin trong dó có anemarsaponin B, C, E.
  • Theo quy định của Dược điển Trung Quốc 1997, Tri mẫu phải chứ ít nhất 1% sarsasapogenin, tính theo nguyên liệu khô kiệt.
  • Ngoài ra, Tri mẫu còn chứa nhiều chất thuộc các nhóm hóa học khác: nhóm norlignan (có ở thân rễ), nhóm glycan (thân rễ), nhóm xanthon C – glucosid (ở phần trên mặt đất).
  • Mangiferin thấp nhất vào tháng 3 (0,12%), cao nhất vào tháng 4 (1,26%).
  • Nhóm các chất khác gồm: nonacosanol và acid octacosanoic.
XEM THÊM:  Bạch Tật Lê: Vị thuốc quý cường dương, cách sử dụng hiệu quả

Thu hái, chế biến Tri mẫu

Thu hái

Thu hoạch vào mùa xuân, thu, thường vào tháng 3 – 4. Đào lấy thân rễ.

Chế biến

  • Tri mẫu: Loại tạp chất, rửa sạch, cắt bỏ rễ con, ủ mềm, thải lát dày, phơi khô.
  • Tri mẫu chế muối: Đem Tri mẫu rang trên lửa nhỏ đến khô, lấy ra tẩm nước muối, lại đem đi sao khô, lấy ra để nguội (100kg Tri mẫu phiến dùng 2,8kg muối).

Bảo quản

Để dược liệu ở nơi khô ráo, tránh ẩm, sâu mọt.

Thân rễ Tri mẫu được sử dụng để làm thuốc.
Thân rễ Tri mẫu được sử dụng để làm thuốc.

Công dụng của Tri mẫu

  • Tri mẫu thường được dùng làm thuốc chữa ho, tiêu đờm, chữa sốt, sốt do viêm phổi, đo đờm thở dốc, ho lao sốt âm ỉ về chiều và đêm.
  • Còn được sử dụng để trị đái tháo đường, ngực nóng khó chịu, đại tiện táo bón, tiểu tiện vàng, ít, phụ nữ động thai.
  • Theo y học cổ truyền Trung Quốc, Tri mẫu được dùng làm thuốc hạ sốt, an thân và lợi tiểu; trị các bệnh sốt và nhiễm khuẩn, bệnh lang ben phối hợp với các dược liệu khác
  • Dùng ngoài, Tri mẫu mài với giấm bôi trị hắc lào.
Dược liệu tri mẫu
Dược liệu tri mẫu

Một số bài thuốc sử dụng Tri mẫu

Ngày dùng từ 6 – 12g, dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán (tán nhỏ, viên tròn). Các thầy thuốc thường dùng phối hợp Tri mẫu với các vị thuốc khác:

Chữa sốt cao phiền khát, ra mồ hôi nhiều

Tri mẫu, Mạch môn, Trá tre, mỗi vị 20g. Sắc uống với bội Thạch cao nung 12g chia làm 3 lần uống trong ngày.

Điều trị các triệu chứng sốt cao, hôn mê, co giật trong viêm não Nhật Bản B

Tri mẫu 16g; Thạch cao 40g; Kim ngân, Huyền sâm, Sinh địa, mỗi vị 16g; Hoàng liên, Liên kiều, mỗi vị 12g; Cam thảo 4g. Sắc uống trong ngày.

Chữa ho lao sốt nhiều, ho đờm thở dốc

Tri mẫu 20g; Hoàng cầm, Sa sâm, Bách bộ, Địa cốt bì, Huyền sâm, mỗi vị 12g; Cam thảo 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa viêm phổi ở trẻ em thể phong nhiệt, sốt cao

Tri mẫu, Liên kiều, Hoàng cầm, Hoàng liên,, mỗi vị 6g; Thạch cao 20g; Kim ngân hoa 16g; Tang bạch bì 8g; Cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

XEM THÊM:  Cỏ ngũ sắc là gì? Có tác dụng như thế nào? Các dùng

Chữa sốt cao, li bìm mê sảng trong bệnh sởi trẻ em

Tri mẫu, Sừng trâu, mỗi vị 8g; Huyền sâm, Gạo tẻ, mỗi vị 12g; Cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài thuốc sử dụng Tri mẫu
Bài thuốc sử dụng Tri mẫu

Chữa đái ra máu do viêm nhiễm mạn tính đường tiết niệu

Tri mẫu, Chi tử sao đen 8g; Cỏ nhọ nồi; 16g; Hoàng bá, Sinh địa, Quy bản, rễ Cỏ tranh, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày một thang.

Bài thuốc trị âm hư, đau nhức xương

Tri mẫu, đơn bì, phục linh, trạch tả mỗi vị 12g; hoàng bá, sơn thù du mỗi vị 8g, địa hoàng 20g , sơn dược 16g .Sắc với nước đem uống.

Chữa dương vật cường luôn

Tri mẫu, Cam thảo sống, Hoàng bá, Mộc thông, Thiên môn đông, Xa tiền, mỗi vị 4g. Sắc uống trong ngày.

Chữa đái dầm, nước tiểu vàng

Tri mẫu, Chi tử, Mộc thông, Sinh địa, Sài hồ, mỗi vị 8g; Hoàng bá, Long đởm thảo, Cam thảo, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa âm hư gầy yếu, mệt mỏi (Tri bá bát vi hoàn gia giảm)

Tri mẫu, Thục địa, Sinh địa, mỗi vị 20g; Mẫu đơn bì, Hoàng bá, Hoài sơn, mỗi vị 12g; Trạch tả, Bạch linh, Sơn thù, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang hoặc làm viên uống ngày 25g.

Chữa nóng âm, mồ hôi trộm, háo khát, ho khan, đái tháo đường

Dùng bài “Tri bá bát vị hoàn gia giảm” nêu trên, thêm Huyền sâm, Thiên môn, Thiên hoa phan, mỗi vị 16g. Sắc uống trong ngày.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Tri mẫu

  • Người hư hàn không nên dùng.
  • Tri mẫu nên kiêng kỵ ở người bệnh thận dương hư – mạch hai bộ xích vi nhược và người bệnh đại tiện lỏng.
  • Tri mẫu uống lâu sinh đi lỏng.
  • Phụ nữ có thai không nên dùng vì chưa có chứng mình nào sử dụng Tri mẫu an toàn cho phụ nữ mang thai.
Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Tri mẫu
Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Tri mẫu

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
5/5 - (1 bình chọn)
Để lại câu hỏi về bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1800 1799