Xuyên khung có tác dụng gì? Cách dùng, Liều Dùng, Lưu ý

Dược liệu Xuyên khung

Cây Xuyên khung là một loại thảo dược phổ biến trong y học dân gian, không chỉ có tác dụng thúc đẩy lưu thông khí huyết, giảm tán phong hàn và giảm đau hiệu quả, mà còn mang lại những tác dụng khác. Cùng Sao Thái Dương tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Giới thiệu về cây Xuyên khung

  • Tên khoa học: Ligusticum wallichii.
  • Tên tiếng Việt: Khung cùng, Tang ky, Dược cần, Tây khung, Xà tỳ thảo, Giả mạc gia, Hương thảo, Mã hàm cung, Phủ khung, Sang sông (H’ Mông).
  • Phân loại khoa học:
    • Giới Plantae
    • Bộ Apiales
    • Họ Apiaceae (Hoa tán)
    • Chi Ligusticum
    • Loài L. striatum
Hình ảnh cây Xuyên khung
Hình ảnh cây Xuyên khung
  • Mô tả cây Xuyên khung:
    • Loại cây thảo sống nhiều năm. Thân mềm, thẳng, rỗng giữa, hình trụ, cao 40 – 70cm, mặt ngoài có đường gân dọc nổi rõ. Lá mọc so le, xẻ lông chim, kép 3 lần, cuống lá dài khoảng 9 – 17cm, phía dưới có bẹ to ôm lấy thân, có 3 – 5 đôi lá chét, phiến xẻ sâu, khi vò có mùi thơm. Các thùy mọc đối, hình mác, gốc tròn hoặc men theo cuống, đầu nhọn, thùy lớn lại chia thành những thùy nhỏ, nông và khía răng không đều, hai mặt nhẵn, mặt trên màu lục bóng.
    • Cụm hoa mọc thành tán kép, mỗi tán 10 – 24 hoa có cuống phụ ngắn chừng 1cm. Tổng bao lá bắc gồm những lá nguyên hoặc chia 3 thùy hẹp; hoa nhỏ màu trắng.
    • Quả bế đôi hình trứng.
    • Rễ phình lên thành củ, có mùi rất thơm. Thân rễ có hình khối méo mó, nhiều hình dạng, đường kính 1 – 5cm, có nhiều đốt không đều, giữa đốt có đoạn lõi ngắn. Mặt ngoài màu nâu đất, có vết tích của rễ con hay đoạn rễ con còn sót lại, có nếp nhăn, xù xì. Phía đỉnh thân có vết thân cây cắt đi, bị lõm xuống, hình tròn. Chất cứng chắc, khó bẻ gãy. Mặt cắt ngang màu ngà vàng hay vàng nâu, rãi rác có những chấm màu nâu. Mùi thơm, vị hơi cay tê.

Tìm hiểu thêm về Tang kí sinh: Vị thuốc chữa tê thấp, mạnh gân cốt hiệu quả

  • Sinh thái:
    • Xuyên khung có nguồn gốc ở vùng Đông Bắc Trung Quốc.
    • Cây Xuyên khung ưa nơi đất tốt, nhiều mùn, có pha cát. Cây ưa những nơi cao, thích nghi phát triển trong điều kiện khí hậu ẩm mát.
    • Cây phát triển mạnh trong khoảng thời gian từ mùa xuân đến hè.
    • Mùa hoa quả bắt đầu từ tháng 8 – 10.
  • Phân bố trên thế giới: Chủ yếu được trồng tại các tỉnh tại Trung Quốc như Tứ Xuyên, Vân Nam, Quý Châu. Còn được trồng nhiều ở Triều Tiên, Nhật Bản và Đài Loan.
  • Phân bố tại Việt Nam: Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu, Cao Bằng, Lâm Đồng.
  • Bộ phận dùng: Thân rễ đã phơi hay sấy khô.

Tác dụng của Xuyên khung

  • Tác dụng giảm đau: Giảm cường độ tín hiệu đau trong cơ thể.
  • Tác dụng kháng khuẩn: Chống lại vi khuẩn gây bệnh: Pseudomonas aeruginosa, vi khuẩn thương hàn, vi trùng lỵ và vi khuẩn gây mủ.
  • Tác dụng chống nấm: Phá vỡ cấu trúc tế bào, tiêu diệt nấm.
  • An thần: Giảm lo lắng, tạo cảm giác thư thái.
  • Phòng và điều trị xơ vữa động mạch: Giảm cholesterol, ngăn chặn xơ vữa động mạch.
  • Ức chế hình thành huyết khối: Ngăn chặn quá trình này trong tiểu cầu.
  • Bảo vệ chức năng nội mô: Chất phthalide trogn cây có khả năng bảo vệ khỏi chức năng nội mô khỏi tổn thương và cải thiện tưới máu cho cơ tim.
  • Tác động đến mạch máu não: Giảm phù não, tăng lưu lượng máu đến não. Điều trị các vấn đề như đau nửa đầu và đột quỵ do thiếu máu cục bộ.
  • Hạ sốt và chống viêm: Giảm sốt và có tác dụng chống viêm trong cơ thể.

Góc giải đáp: Cây Cam thảo có tác dụng gì? Cách sử dụng Cam thảo khô

Tác dụng chữa bệnh của cây Xuyên khung
Tác dụng chữa bệnh của cây Xuyên khung

Thu hái, chế biến dược liệu Xuyên khung

Thu hái

Thu hoạch sau 2 năm tính từ lúc được gieo giống. Thu hái vào lúc các mấu của thân phình ra.

Chế biến

Thu hoạch thân rễ, loại bỏ rễ con và đất cát, rửa sạch, ủ 2 – 3 ngày đêm cho mềm. Thái lát hoặc bào mỏng. Phơi hoặc sấy nhẹ, sao thơm hay tẩm rượu 1 đêm rồi sao qua.

Bảo quản

Để dược liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh mốc mọt.

Rễ của cây Xuyên khung
Rễ của cây Xuyên khung

Thành phần hóa học

  • Trong Xuyên khung có chứa tinh dầu, alkaloid (dẫn chất của purin, pyrimidin…), các phthalid (butylidenephthalid, ligustilid, neocindilid), acid phenol và các sesquiterpenoid.
  • Thành phần hoạt chất chính của Xuyên khung là tetramethylpyrazin và acid ferulic.
  • Trong tinh dầu Xuyên khung, người ta đã xác định được một chất lacton rất giống chất cnidium lacton đã tìm thấy trong một loại khung khác.
Dược liệu Xuyên khung
Dược liệu Xuyên khung

Công dụng của Xuyên khung

  • Thường được dùng chữa nhiều triệu chứng nhức đầu, cảm mạo, ung nhọt, hoa mắt, huyết áp cao, phụ nữ sau khi sinh nở bị rong huyết mãi không ngừng..
  • Xuyên khung dùng để chữa kinh nguyệt không đều, ngực bụng đầy trướng, bán thân bất toại, chân tay co quắp, ung thư.
  • Dùng cho phụ nữ sau khi sinh nở bị rong huyết kéo dài.
Các công dụng của Xuyên khung
Các công dụng của Xuyên khung

Một số bài thuốc sử dụng dược liệu Xuyên khung

Cách dùng: Ngày dùng từ 6 – 12g, dùng dưới dạng thuốc sắc, thuốc bột hay rượu thuốc. Áp dụng trong các bài thuốc chữa bệnh khác như sau:

Chữa thấp tim

Xuyên khung 12g; Phục linh, Đương quy, Bạch thược, Thục địa, Ngưu tất, mỗi vị 12g; Kim ngân, Thổ phục linh, mỗi vị 20g; Bạch truật, Đảng sâm, mỗi vị 16g; Huyền hồ sách 8g; Cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa chảy máu do ứ huyết gây thoát vị khe thực quản

Xuyên khung, Bạch thược, Đương quy, Huyền hồ sách, Bồ hoàng, Ngẫu tiết, Huyết dư, Địa du, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa liệt dây thần kinh VII ngoại biên

Xuyên khung 8g; Ngưu tất, Thục địa, Đảng sâm, Bạch truật, mỗi vị 12; Khương hoạt, Độc hoạt, Tần giao, Bạch chỉ, Đương quy, Bạch thược, Phục linh, Hoàng cầm, mỗi vị 8g; Cam thảo 6g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang.

Chữa trĩ

Xuyên khung 8g; Thục địa, Đương quy, Bạch thược, Địa du, Hoàng kỳ, mỗi vị 12g; A giao 8g; Cam thảo 4g. Sắc uống ngày 1 thang.

Xuyên khung trong các bài thuốc chữa bệnh
Xuyên khung trong các bài thuốc chữa bệnh

Chữa cảm mạo phong hàn

Xuyên khung, Bạch chỉ, Sinh địa, Hoàng cầm, mỗi vị 8g; Khương hoạt, Phòng phong, Thương truật, Tế tân, Cam thảo, mỗi vị 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa rong huyết

Xuyên khung 8g; Bạch truật, Đảng sâm, mỗi vị 12g. Thục địa, Bạch thược, Đương quy, Hương phụ, Hoàng kỳ, Địa du, Bồ hoàng, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa nhức đầu, chóng mặt

Xuyên khung 3g, Tế tân 2g, Hương phụ 3g, nước 300ml, đem sắc còn 100ml. Chia 3 lần/ngày.

Những điều cần lưu ý khi sử dụng vị thuốc Xuyên khung

  • Người âm hư, hỏa vượng, kinh nguyệt nhiều không nên dùng.
  • Sử dụng Xuyên khung thời gian dài có thể làm gây mất chân khí.
  • Không dùng dược liệu đối với phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
  • Những người có các triệ chứng họng khô, đổ mồ hôi trộm, phát sốt, miệng khát không được sử dụng vị thuốc.
  • Tỳ hư, ăn kém, hỏa uất nên kiêng kỵ.
  • Dị ứng hoặc quá mẫn với vị thuốc Xuyên khung cũng không nên dùng.
  • Nên đi tham khảo ý kiến của các thầy thuốc hoặc bác sĩ khi dùng các bài thuốc của vị Xuyên khung để chữa bệnh, đạt hiệu quả cao.

Tài liệu tham khảo

  1. Đỗ Tất Lợi (2013), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, Hồng Đức.
  2. Trần, C. L., Đỗ, V. M., & Vũ, T. B. (2016). Giáo trình Dược liệu học.
  3. Nguyễn Nhược Kim (2007). Bào chế đông dược.
  4. Trường Đại Học Dược Hà Nội – Chủ biên: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển (2021), Dược lý dược cổ truyền, NXB Y Học.
5/5 - (1 bình chọn)
Bài viết mới nhất
Để lại câu hỏi về bài viết

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

1800 1799